Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Hiếu Uyên Cảnh Hoàng hậu”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Không có tóm lược sửa đổi
{{Thông tin nhân vật hoàng gia
| tên = HiếuCảnh UyênĐế CảnhUông HoàngPhế hậu
| tên gốc = 孝淵帝汪廢
| title = [[Minh Đại Tông]] [[Hoàng hậu]]
| chức vị = [[Hoàng hậu]] [[nhà Minh]]
| tại vị = [[1449]] - [[1452]]
| tiền nhiệm = <font color = "grey">[[Hiếu Trang Duệ hoàng hậu|<font color = "grey">Hiếu Trang Duệ Hoàng hậu]]</font>]]
| kế nhiệm = [[Hàng hoàng hậu|<font color = "blue">[[Hàng hoàng hậu|Túc Hiếu Hàng<br> Hoàng hậu]]</font>]]
| phối ngẫu = [[Minh Đại Tông]]<br>Chu Kì Ngọc
| con cái = [[Cố An Công chúa]]<br>Nhị công chúa
| thông tin con cái = ẩn
| tước hiệu = [Thành vương phi; 郕王妃]<br>[Hoàng hậu; 皇后] (phế truất)<br>[Thành vương phi; 郕王妃] (phục vị)<br>[Hoàng hậu; 皇后] (truy phong)
| thụy hiệu = <font color = "blue">Trinh Huệ An Hòa Cảnh Hoàng hậu</font><br>(貞惠安和景皇后)<br><font color = "grey">Hiếu Uyên Túc Ý Trinh Huệ An Hòa Phụ Thiên Cung Thánh Cảnh Hoàng hậu</font><br>(孝淵肅懿貞惠安和輔天恭聖景皇后)
| tên đầy đủ = Uông thị (汪氏)
| cha = [[Uông Anh]]
| thụy hiệu = <font color = "grey">Hiếu Uyên Túc Ý Trinh Huệ An Hòa Phụ Thiên Cung Thánh Cảnh Hoàng hậu</font><br>(孝淵肅懿貞惠安和輔天恭聖景皇后)
| hoàng tộc = [[nhà Minh]]
| cha = Uông Anh
| mẹ =
| sinh = [[1427]]
| mất = [[15 tháng 1]], [[1506]]
| nơi mất = [[Bắc Kinh]]
| nơi an táng = [[Cảnh Thái lăng<br>]] (景泰陵)
}}
 
'''Hiếu Uyên Cảnh Hoàng hậu''' ([[chữ Hán]]: 孝淵景皇后; [[1427]] - [[15 tháng 1]], [[1506]]), nhưng được [[Minh sử]] ghi thành '''Cảnh Đế Uông Phế hậu''' (景帝汪廢后), là [[Hoàng hậu]] đầu tiên [[Minh Đại Tông]] Chu Kì Ngọc, còn gọi Minh Cảnh Đế.
 
==Tiểu sử==
Cảnh Đế Hoàng hậu mang [[họ Uông]] (汪氏), nguyên quán [[phủ Thuận Thiên]] (順天府), cha là [[Uông Anh]] (汪瑛). Năm Chính Thống thứ 10 ([[1449]]), Uông thị tư sắc mỹ lệ, ban hôn với Thành vương Chu Kì Ngọc, sách phong '''Thành vương phi''' (郕王妃). [[Mùa đông]] năm đó, nhân lúc hoàng huynh [[Minh Anh Tông]] bị bắt trong [[Sự biến Thổ Mộc bảo]], Thành vương Chu Kì Ngọc tiếm vị đoạt ngôi, sách phong Uông vương phi lên ngôi [[Hoàng hậu]]. Uông hoàng hậu tính cách cương nghị thiên chấp, tâm hoài nhân đức.
Hiếu Uyên Cảnh hoàng hậu mang [[họ Uông]] (汪氏), nguyên quán [[phủ Thuận Thiên]] (順天府), cha là [[Uông Anh]] (汪瑛).
 
Năm Chính Thống thứ 10 ([[1449]]), Uông thị tư sắc mỹ lệ, ban hôn với Thành vương Chu Kì Ngọc, sách phong '''Thành vương phi''' (郕王妃). [[Mùa đông]] năm đó, nhân lúc hoàng huynh [[Minh Anh Tông]] bị bắt trong [[Sự biến Thổ Mộc bảo]], Thành vương Chu Kì Ngọc tiếm vị đoạt ngôi, sách phong Uông vương phi lên ngôi [[Hoàng hậu]]. Uông hoàng hậu tính cách cương nghị thiên chấp, tâm hoài nhân đức.
 
Năm Cảnh Thái thứ 3 ([[1452]]), Đại Tông muốn phế ngôi Thái tử [[Minh Hiến Tông|Chu Kiến Thâm]], trưởng tử của Anh Tông, hòng lập Hoàng tử của mình là [[Chu Kiến Tế]] (con của [[Hàng hoàng hậu|Hàng Quý phi]]) lên thay. Biết được chuyện đó, Uông hoàng hậu kịch liệt phản đối. Việc này khiến Đại Tông phẫn nộ, ra chỉ phế truất Uông hậu. Hàng phi được lập làm Hoàng hậu thay thế.
 
Năm Thiên Thuận nguyên niên ([[1457]]), xảy ra [[Đoạt môn chi biến]] (奪門之變), Minh Anh Tông phục vị, giáng Đại Tông trở về vị trí Thành vương, còn Uông thị được cải phong làm Thành vương phi như cũ. Cùng năm đó, Thành vương qua đời, các thị thiếp của Thành vương như Đường thị đều bị bắt [[tuẫn táng]]. Minh Anh Tông bàn việc có nên bắt Uông thị tuẫn táng cùng Thành vương hay không, đại thần [[Lý Hiền (nhà Minh)|Lý Hiền]] (李贤) không tán đồng, nói rằng: [''"Phi đã bị u phế truất, lại còn hai con gái nhỏ, nên thương xót"'']. Do đó Uông thị may mắn không phải chịu cảnh tuẫn táng<ref>《明史·卷一百一十三·列傳第一·后妃一》: 英宗復位,削皇后號,毀所葬陵,而后仍稱郕王妃。景帝崩,英宗以其後宮唐氏等殉,議及后。李賢曰:「妃已幽廢,況兩女幼,尤可憫。」帝乃已。</ref>.
 
Vào lúc này, Chu Kiến Thâm được phong lại làm Thái tử, biết sự việc năm xưa Uông phi bảo vệ mình, ra sức hiếu kính, nói giúp Anh Tông khiến Hoàng đế quyết định cho Uông thị dời về phủ cũ Thành vương. Bà được mẹ của Thái tử là [[Hiếu Túc Hoàng thái hậu]] Chu thị dùng lễ người nhà mà đối đãi. Một ngày, Anh Tông nhớ mình có một viên ngọc thắt đai lưng, hỏi Thái giám [[Lưu Hoàn]]: [''"Ta nhớ mình có một chiếc đai lưng giắt ngọc, sao giờ lại không thấy có?"''], thì Lưu Hoàn tấu lại nó đã bị Uông phi cầm đi. Nghe thế, Anh Tông sai người đến đòi, Uông phi giận, đập vỡ ngọc trên đai lưng mà nói: [''"Làm Thiên tử 7 năm, phu quân của ta còn không xứng sở hữu vài miếng ngọc sao?!"'']. Anh Tông nghe lại cực giận giữ, tra ra thì biết khi Uông phi dọn ra khỏi cung cũng đã mang khá nhiều vật phẩm, lệnh phải thu hồi<ref>《明史·卷一百一十三·列傳第一·后妃一》​​: 憲宗復立為太子,雅知后不欲廢立,事之甚恭。因為帝言,遷之外王府,得盡攜宮中所有而出。與周太后相得甚歡,歲時入宮,敘家人禮。然性剛執。一日,英宗問太監劉桓曰:「記有玉玲瓏繫腰,今何在?」桓言當在妃所。英宗命索之。后投諸井,對使者曰:「無之。」已而告人曰:「七年天子,不堪消受此數片玉耶!」已,有言后出所攜鉅萬計,英宗遣使檢取之,遂立盡。</ref>.
 
Năm Chính Đức nguyên niên ([[1506]]), [[23 tháng 12]] (âm lịch), Thành vương phi Uông thị qua đời, thọ 80 tuổi. Bà được táng theo lễ nghi [[phi tần]], tế lăng theo lệ của Hoàng hậu<ref>《明史·卷一百一十三·列傳第一·后妃一》​​: 帝臣议祭葬礼。大学士王鏊建议道:「以妃嬪之禮入葬,祭祀以皇后之禮。」</ref>, cùng nhập táng với Đại Tông vào [[Cảnh Thái lăng]] (景泰陵). Năm thứ 2 ([[1507]]), [[Minh Vũ Tông]] truy tặng [[thụy hiệu]] cho bà là '''Trinh Huệ An Hòa Cảnh Hoàng hậu''' (贞惠安和景皇后).
Minh Anh Tông bàn việc có nên bắt Uông thị tuẫn táng cùng Thành vương hay không, đại thần [[Lý Hiền]] (李贤) không tán đồng, việc bèn tạm gác. Vào lúc này, Chu Kiến Thâm được phong lại làm Thái tử, biết sự việc năm xưa Uông vương phi bảo vệ mình, ra sức hiếu kính, nói giúp Anh Tông khiến Hoàng đế quyết định cho Uông thị dời về phủ cũ Thành vương.
 
NămVề thứ 2 ([[1507]])sau, Vũ Tông truy tặng thụy hiệu cho bà là '''Trinh Huệ An Hòa Cảnh hoàng hậu''' (贞惠安和景皇后). [[Nhànhà Nam Minh]] cải thụy cho bà thành '''Hiếu Uyên Túc Ý Trinh Huệ An Hòa Phụ Thiên Cung Thánh Cảnh hoàngHoàng hậu''' (孝淵肅懿貞惠安和輔天恭聖景皇后).
Năm Chính Đức nguyên niên ([[1506]]), [[23 tháng 12]] (âm lịch), Thành vương phi Uông thị qua đời, thọ 80 tuổi. Bà được táng theo lễ nghi [[phi tần]], tế lăng theo lệ của Hoàng hậu<ref>帝臣议祭葬礼。大学士王鏊建议道:「以妃嬪之禮入葬,祭祀以皇后之禮。」</ref>, cùng nhập táng với Đại Tông vào [[Cảnh Thái lăng]] (景泰陵).
 
== Hậu duệ ==
Năm thứ 2 ([[1507]]), Vũ Tông truy tặng thụy hiệu cho bà là '''Trinh Huệ An Hòa Cảnh hoàng hậu''' (贞惠安和景皇后). [[Nhà Nam Minh]] cải thụy cho bà thành '''Hiếu Uyên Túc Ý Trinh Huệ An Hòa Phụ Thiên Cung Thánh Cảnh hoàng hậu''' (孝淵肅懿貞惠安和輔天恭聖景皇后).
* [[Cố An công chúa]] [固安公主; 1449-1491], con gái cả của Minh Đại Tông, hạ giá lấy [[Vương Hiến]] (王憲). Sau giáng [[Quận chúa]].
* '''Nhị công chúa''' [二公主], chết yểu.
 
==Xem thêm==
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
* [https://zh.wikipediawikisource.org/wiki/%E6%98%8E%E5%AD8F%9DB2/%E6E5%B78D%B5B7113#%E6%99%AF%E5%B8%9D%E6%B1%AA%E7%9A%87%E5%90%8E Minh sử, quyển 113, Hậu phi nhất]: ''Hiếu Uyên Cảnh hoàngHoàng hậu]''
* [[Minh sử]]
* [https://zh.wikipedia.org/wiki/%E5%AD%9D%E6%B7%B5%E6%99%AF%E7%9A%87%E5%90%8E Hiếu Uyên Cảnh hoàng hậu]
 
{{Hoàng hậu nhà Minh}}