Khác biệt giữa các bản “Từ hoàng hậu (Minh Thành Tổ)”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
 
== Thân thế ==
Nhân Hiếu Văn Hoàng hậu có [[họ Từ]] (徐氏), nguyên quán ở [[Hào Châu]] (濠州; nay là khu vực huyện [[Phượng Dương]], thuộc thỉnh [[An Huy]]), sinh vào năm Chí Chính thứ 22 ([[1362]]) thời [[Nguyên Huệ Tông]]. Tên là con gáithật của Trung Sơn vương [[Từ Đạt]], một trong 18 anh em kết nghĩa của [[Minh Thái Tổ]] khi còn hàn vi. Mẹkhông Tạđược thị,ghi con gái thứ của [[Tạ Tái Hưng]] (謝再興). Do là con cảlại, Từnhưng thịphim cònảnh bốn ngườisử emthường traisử dụng [[Từnhững Huycái Tổ]]tên (徐輝祖),như [['''Từ ThiêmNghi Phúc]]Hoa''' (徐添福儀華), [[Từ Ưng Tự]] (徐膺緒) và [['''Từ TăngDiệu Thọ]]Vân''' (徐增壽妙雲). cùng còn có 3 em gái, trong đó cô em thứ nhì và thứ tư đều lấy các người con trai khác của Minh Thái Tổ là Đại Giản vương [[Chu Quế]] (朱桂) và An Huệ vương [[Chu Doanh]] (朱楹). Tương truyền bà có một người em gái là [['''Từ Diệu Cẩm]] Hi''' (徐), tuy tài hoa nhưng không xuất giá.
 
Xuất thân của Từ thị thuộc hàng cao nhất nhì trong các Hoàng hậu nhà Minh. Theo thân thế được ghi lại, đặc biệt là từ [[Yểm Sơn đường biệt tập]] (弇山堂别集), bà là con gái nhưng đồng thời là con đầu lòng của Trung Sơn vương [[Từ Đạt]], Khai quốc công thần trứ danh đồng thời còn là một trong 18 anh em kết nghĩa của [[Minh Thái Tổ]] Chu Nguyên Chương khi còn hàn vi. Mẹ bà là Tạ thị, con gái thứ của [[Tạ Tái Hưng]] (謝再興). Một điều đặc biệt là Tạ thị có một người chị, gả cho [[Chu Văn Chính (nhà Minh)|Chu Văn Chính]] (朱文正) - con trai của Nam Xương vương [[Chu Hưng Long]], chính là người anh trai của Minh Thái Tổ. Vì lý do này, Từ Đạt và Chu Văn Chính là anh em rể cột chèo, do vậy Từ thị là biểu muội của con trai của Văn Chính, tức [[Chu Thủ Khiêm]] (朱守谦; sinh năm 1361). Trong gia tộc, Thủ Khiêm lại là cháu trai của Yên vương [[Minh Thành Tổ|Chu Đệ]] - con trai thứ 4 của Minh Thái Tổ. Từ quan hệ này, trước cả khi chính thức được gả cho Chu Đệ, Từ thị đã nên sớm gọi chồng mình là ['''Tứ hoàng thúc'''; 四皇叔].
 
Do là con cả, Từ thị còn có bốn người em trai là [[Từ Huy Tổ]] (徐輝祖), [[Từ Thiêm Phúc]] (徐添福), [[Từ Tăng Thọ]] (徐增壽) và [[Từ Ưng Tự]] (徐膺緒), trong đó chỉ có Huy Tổ cùng Tăng Thọ là em trai cùng mẹ, còn Thiêm Phúc là do thị thiếp không rõ tên sinh ra, lại chết sớm, còn Ưng Tự là do kế thất Tôn thị sinh ra. Bà còn có 3 người em gái, trong đó cô em thứ nhì và thứ tư đều lấy các người con trai khác của Minh Thái Tổ là Đại Giản vương [[Chu Quế]] (朱桂) và An Huệ vương [[Chu Doanh]] (朱楹), còn một người em gái út hoàn toàn không rõ tên cũng như hành trạng. Tương truyền người em gái út của bà là [[Từ Diệu Cẩm]] (徐妙锦), tuy tài hoa nhưng không xuất giá.
 
Theo [[Minh sử]] ghi lại, Từ thị từ nhỏ có tiếng giỏi thi thư, hiệu [''Nữ chư sinh''; 女諸生]. Chu Nguyên Chương nghe biết Từ thị hiền thục, liền đem Từ Đạt đến hỏi: [''"Trẫm cùng ngươi là bạn thuở hàn vi, từ xưa đến nay quân thần hợp lòng, thường sẽ thành quan hệ thông gia. Ngươi có con gái tốt như vậy, Trẫm muốn ban hôn cùng con trai của trẫm là Chu Đệ"'']. Từ Đạt nghe xong thì dập đầu bái tạ, do đó Từ thị đính hôn với Chu Đệ<ref>《明史》: 成祖仁孝皇后徐氏,中山王達長女也。幼貞靜,好讀書,稱女諸生。太祖聞后賢淑,召達謂曰:「朕與卿,布衣交也。古君臣相契者,率為婚姻。卿有令女,其以朕子棣配焉。」達頓首謝。</ref>.
# [[An Thành công chúa]] [安成公主; 1384 - 1443], hạ giá [[Tống Hổ]] (宋琥), con trai thứ của Tây Ninh hầu [[Tống Thịnh]] (宋晟).
# [[Hàm Ninh công chúa]] [咸宁公主; 1385 - 1440], hạ giá lấy [[Tống Anh]] (宋瑛), con trai út của Tây Ninh hầu Tống Thịnh.
 
== Trong văn hóa đại chúng ==
 
== Xem thêm ==
* [[Hậu cung nhà Minh]]
* [[Nhà Minh]]
* [[Từ Đạt]]
* [[Từ Huy Tổ]]
 
== Tham khảo ==