Khác biệt giữa các bản “Triều đại trong lịch sử Trung Quốc”

|{{big|[[Hậu Yên]]}}<br/>{{lang|zh-Hant|後燕}}<br/>{{small|{{transl|zh|Hòu Yān}}}}<br/>{{small|{{lang|zh-Bopo|ㄏㄡˋ ㄧㄢ}}}}
|''Từ Tiền Yên''
|Mộ Dung{{efn|name="LanHan"|Vì [[Lan Hãn]] không phải là thành viên tộc ''Mộ Dung'' ({{lang|zh-Hant|慕容}}), sự lên ngôi của ông không phải là một sự truyền ngôi điển hình<ref name=LanHan>{{cite book|last1=Liu|first1=Xueyao|title=歷代胡族王朝之民族政策|year=2005|url=https://books.google.com.sg/books?id=Sy_bvJCtRrkC&pg=PA41&dq=蘭汗自立&hl=en&sa=X&ved=0ahUKEwiksu7B0vPmAhX_8XMBHSkhAScQ6AEIOzAC#v=onepage&q=蘭汗自立&f=false}}</ref>}}.{{efn|name="GaoYun1"|[[Cao Vân|Yên Huệ Đế]] là người gốc [[Cao Câu Ly]]. Lúc đầu mang họ cao ''Gao'' ({{lang|zh-Hant|高}}), ông được gia tộc ''Mộ Dung'' ({{lang|zh-Hant|慕容}}) nhận nuôi <ref name=GaoYun>{{cite book|last1=Liu|first1=Xueyao|title=鮮卑列國:大興安嶺傳奇|year=2012|url=https://books.google.com.sg/books?id=FadeDwAAQBAJ&pg=PT90&dq=高云+后燕末代&hl=en&sa=X&ved=0ahUKEwi8xKKYgvTlAhUWyjgGHZFhD5IQ6AEIKDAA#v=onepage&q=高云%20后燕末代&f=false}}</ref>. Sự lên ngôi của ông không phải là một sự truyền ngôi điển hình.}}<br/>{{lang|zh-Hant|慕容}}
|Tiên Ti{{efn|name="GaoYun1"}}
|Vương quốc<br/>{{small|([[384]]–[[386]])}}<hr/>Hoàng gia<br/>{{small|([[386]]–[[409]])}}
|- style="background:white;"
|style="background:#AAD2FF;"|
|{{big|[[WesternTây QinTần]]}}<br/>{{lang|zh-Hant|西秦}}<br/>{{small|{{transl|zh|Xī Qín}}}}<br/>{{small|{{lang|zh-Bopo|ㄒㄧ ㄑㄧㄣˊ}}}}
|''ToponymTên địa danh''
|QifuKhất Phục<br/>{{lang|zh-Hant|乞伏}}
|Tiên Ti
|Xianbei
|Vương quốc
|Princely
|[[385]]–[[400]]; [[409]]–[[431]]
|385–400 {{sc|ce}}; 409–431 {{sc|ce}}
|37 năm{{efn|name="WesternQin"|[[Tây Tần]] bị gián đoạn bởi [[Hậu Tần]] giữa năm 400 và 409. Lịch sử Trung Quốc không tạo ra sự khác biệt giữa vương quốc tồn tại trước năm 400 và vuong quốc được phục hồi. [[Khất Phục Càn Quy|Tây Tần Cao Tổ]] vừa là người cai trị cuối cùng trước thời gian gián đoạn, vừa là người cai trị đầu tiên sau thời gian gián đoạn.}}
|37 years{{efn|name="WesternQin"|The [[Western Qin]] was interrupted by the [[Later Qin]] between 400 CE and 409 CE. Chinese historiography does not make a distinction between the realm that existed before 400 CE and the restored realm. The [[Qifu Gangui|Prince Wuyuan of Western Qin]] was both the last ruler before the interregnum and the first ruler after the interregnum.}}
|[[Khất Phục Quốc Nhân|Tây Tần Liệt Tổ]]
|[[Qifu Guoren|Xuanlie of Western Qin]]
|[[QifuKhất MumoPhục Mộ Mạt]]
|([[Danh_sách_vua_Ngũ_Hồ_thập_lục_quốc#Tây_Tần|danh sách]])
|([[List of Chinese monarchs#Qin (秦) (351–431)|list]])
|- style="background:white;"
|style="background:#AAD2FF;"|
|{{big|[[Later Liang Hậu_Lương_(Sixteen KingdomsNgũ_Hồ_thập_lục_quốc)|LaterHậu LiangLương]]}}{{efn|name="LaterLiang"|TheTên names of thegọi [[Later Liang Hậu_Lương_(Sixteen KingdomsNgũ_Hồ_thập_lục_quốc)|LaterHậu LiangLương]] ({{lang|zh-Hant|後涼}}) ofcủa thetộc clan and the [[Laternhà LiangHậu (Five Dynasties)Lương|LaterHậu LiangLương]] ({{lang|zh-Hant|後梁}}) ofcủa thetộc ZhuChu clanđược areviết renderedgiống similarlynhau usingtheo thekiểu HanyuBính Pinyinâm systemHán ngữ, evenmặc though theykhông do notcùng sharechữ thetiếng same Chinese character for "Liang"Hán.}}<br/>{{lang|zh-Hant|後涼}}<br/>{{small|{{transl|zh|Hòu Liáng}}}}<br/>{{small|{{lang|zh-Bopo|ㄏㄡˋ ㄌㄧㄤˊ}}}}
|''ToponymTên địa danh''
|<br/>{{lang|zh-Hant|呂}}
|Đê
|Di
|DucalCông quốc<br/>{{small|(386–389 CE[[386]]–[[389]])}}<hr/>PrincelyVương quốc<br/>{{small|(389–396 CE[[389]]–[[396]])}}<hr/>ImperialĐế quốc<br/>{{small|(396–403[[396]]–[[403]] CE)}}
|[[386]]–[[403]]
|386–403 {{sc|ce}}
|17 yearsnăm
|[[ GuangQuang|YiwuLương ofÝ Later LiangĐế]]
|[[ Long]]
|([[Danh_sách_vua_Ngũ_Hồ_thập_lục_quốc#Hậu_Lương|danh sách]])
|([[List of Chinese monarchs#Liang (凉) (320–421)|list]])
|- style="background:white;"
|style="background:#AAD2FF;"|
|{{big|[[SouthernNam Liang (Sixteen Kingdoms)|Southern LiangLương]]}}<br/>{{lang|zh-Hant|南涼}}<br/>{{small|{{transl|zh|Nán Liáng}}}}<br/>{{small|{{lang|zh-Bopo|ㄋㄢˊ ㄌㄧㄤˊ}}}}
|''ToponymTên địa danh''
|TufaThốc Phát<br/>{{lang|zh-Hant|禿髮}}
|Tiên Ti
|Xianbei
|Vương quốc
|Princely
|[[397]]–[[414]]
|397–414 {{sc|ce}}
|17 yearsnăm
|[[TufaThốc WuguPhát Ô Cô|Wu ofUy Southern LiangVương]]
|[[Thốc Phát Nục Đàn|Lương Cảnh Vương]]
|[[Tufa Rutan|Jing of Southern Liang]]
|([[Danh_sách_vua_Ngũ_Hồ_thập_lục_quốc#Nam_Lương|danh sách]])
|([[List of Chinese monarchs#Liang (凉) (320–421)|list]])
|- style="background:white;"
|style="background:#AAD2FF;"|
|{{big|[[NorthernBắc LiangLương]]}}<br/>{{lang|zh-Hant|北涼}}<br/>{{small|{{transl|zh|Běi Liáng}}}}<br/>{{small|{{lang|zh-Bopo|ㄅㄟˇ ㄌㄧㄤˊ}}}}
|''ToponymTên địa danh''
|JuquThư Cừ{{efn|name="DuanYe"|[[DuanĐoàn YeNghiệp]] was ofngười gốc [[Hanngười ChineseHán|Hán]] descent. TheSự enthronementlên ofngôi thecủa [[JuquThư Mengxun|PrinceCừ WuxuanMông ofTốn|Lương Vũ NorthernTuyên LiangĐế]] waskhông thereforephải not amột typicalsự dynastictruyền succession.ngôi điển hình<ref name=DuanYe>{{cite book|last1=Lü|first1=Fu|title=历代兴衰演义|year=2017|url=https://books.google.com.sg/books?id=vYklDwAAQBAJ&pg=PT161&dq=段业+沮渠蒙逊+北凉&hl=en&sa=X&ved=0ahUKEwiukOiwhfTlAhVj4jgGHYowCTwQ6AEIVTAF#v=onepage&q=段业%20沮渠蒙逊%20北凉&f=false}}</ref>}}<br/>{{lang|zh-Hant|沮渠}}
|XiongnuHung Nô{{efn|name="DuanYe"}}
|DucalCông quốc<br/>{{small|(397–399 CE[[397]]–[[399]]; 401–412 CE[[401]]–[[412]])}}<hr/>PrincelyVương quốc<br/>{{small|(399–401 CE[[399]]–[[401]]; 412–439 CE[[412]]–[[439]])}}
|397–439[[397]]–[[439]] {{sc|ce}}
|42 yearsnăm
|[[DuanĐoàn YeNghiệp]]
|[[Thư Cừ Mục Kiền|Hà Tây Ai Vương]]
|[[Juqu Mujian|Ai of Northern Liang]]
|([[Danh_sách_vua_Ngũ_Hồ_thập_lục_quốc#Bắc_Lương|danh sách]])
|([[List of Chinese monarchs#Liang (凉) (320–421)|list]])
|- style="background:white;"
|style="background:#AAD2FF;"|