Khác biệt giữa các bản “Giải Abel”

không có tóm lược sửa đổi
n (replaced: . <ref → .<ref using AWB)
 
==Sự ra đời==
Năm 2001 chính phủ [[Na Uy]] công bố kỷ niệm 200 năm ngày sinh nhà toán học Na Uy [[Niels Henrik Abel]] (1802) đánh dấu sự ra đời của một giải thưởng mới cho các nhà toán học, đặt tên là Abel.<ref>{{cite web |url=http://www.holbergprisen.no/statutter-holbergprisen-og-nils-klim-prisen |title=Statutter for Holbergprisen og Nils Klim-prisen |publisher=}}</ref> Mục đích của giải này là để lấp đi sự thiếu vắng [[giải Nobel]] trong [[toán học]], mặc dù thỉnh thoảng [[huy chương Fields]] được xem là mang tính chất tương đương.<ref>{{cite news|url=https://www.nytimes.com/2005/03/29/science/29conv.html?pagewanted=1&th&emc=th|title=From Budapest to Los Alamos, a Life in Mathematics|last=Dreifus|first=Claudia|date=29 March 2005|newspaper=[[The New York Times]]}}</ref><ref>{{cite web |url=http://sciencenow.sciencemag.org/cgi/content/full/2009/326/1|title=Russian Mathematician Wins Abel Prize|last=Cipra|first=Barry A.|date=26 March 2009 |publisher=ScienceNOW |accessdate=29 March 2009}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.nature.com/news/2009/090326/full/news.2009.196.html |title=Geometer wins maths 'Nobel'|date=26 March 2009 |work=[[Nature (tập san)|Nature]] |accessdate=17 October 2012}}</ref><ref>{{cite book|url=https://books.google.com/books?id=cRKWBYXtvAcC&pg=PA6|title=The Mathematical Century: The 30 Greatest Problems of the Last 100 Years|publisher=Princeton University Press |year=2006 |isbn=0-691-12805-7 |page=6 |author1=Piergiorgio Odifreddi|author2=Arturo Sangalli}}</ref> Giải Abel được đi kèm với số tiền thưởng là 6 triệu tiền kronerKrone Na- Uy, có giá trị (2010) tương đương với 740,000 € hoặc 992,000 USD.<ref>[http://web.archive.org/web/20090402171505/http://www.google.com/hostednews/afp/article/ALeqM5hVR8XM6VQx_LvRv3nQYflw1hKFpA "French-Russian mathematician Gromov wins Abel prize," AFP, Mar 26, 2009]</ref> Ủy ban giải Abel đã quyết định tăng giá trị tiền thưởng lên đến 7,5 triệu [[Krone Na Uy]] kể từ năm 2020.<ref>{{chú thích web|url=https://www.abelprize.no/nyheter/vis.html?tid=75964 |title=The Abel Prize is increased by 1.5 million NOK|publisher=[[Viện hàn lâm Khoa học Na Uy|Norwegian Academy of Science and Letters]]|date= 12 tháng 12 năm 2019|accessdate=2 tháng 2 năm 2020}}</ref>
 
Hàng năm [[Viện hàn lâm khoa học và văn chương Na Uy]] công bố chủ nhân giải Abel sau một cuộc tuyển chọn do một hội đồng gồm 5 nhà toán học quốc tế tiến hành. Khoản tiền thưởng cùng với giải thường gần bằng một triệu đôla Mỹ, gần như giải Nobel (trao thưởng ở [[Thụy Điển]] và Na Uy nhưng không bao gồm toán học). Na Uy ban đầu cung cấp cho giải 200.000.000 NOK (khoảng 23.000.000 USD) làm quỹ trong năm 2001. Mục đích của giải là phổ biến toán học, làm cho môn khoa học này thêm uy tín,<ref>{{cite book|author=IREG Observatory on Academic Ranking and Excellence|title=IREG List of International Academic Awards|publisher=IREG Observatory on Academic Ranking and Excellence|location=Brussels|url=http://ireg-observatory.org/en/pdfy/IREG-list-academic-awards-EN.pdf|accessdate=3 March 2018}}</ref> đặc biệt là dành cho những người trẻ tuổi.