Khác biệt giữa các bản “Andrenidae”

không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “{{Automatic taxobox | taxon = Andrenidae | image = Bee February 2008-3.jpg | subdivision_ranks = Nhóm trong họ | subdivision = Alocandrena porteri|Alocandre…”)
 
Phân họ Oxaeinae có ngoại hình khá khác biệt so với các phân họ khác, là những con ong lớn, bay nhanh với đôi mắt lớn, giống như một số loài [[Colletidae]] lớn hơn.<ref name="mich" />
 
Họ Andrenidae được biết đến từ giao thời [[Thế Eocen|Eocene]] - [[Thế Oligocen|Oligocene]], khoảng 34 Myatriệu năm trước, thuộc khu vực Florissant ở Colorado, Mỹ.<ref>{{cite journal |last1=Dewulf |first1=Alexandre |last2=De Meulemeester |first2=Thibaut |last3=Dehon |first3=Manuel |last4=Engel |first4=Michael S. |last5=Michez |first5=Denis |title=A new interpretation of the bee fossil Melitta willardi Cockerell (Hymenoptera, Melittidae) based on geometric morphometrics of the wing |journal=ZooKeys |date=2014 |issue=389 |pages=35–48 |doi=10.3897/zookeys.389.7076 |pmid=24715773 |pmc=3974431}}</ref>
 
== Loài "ban đêm" ==
Andrenidae là một trong bốn họ ong có chứa một số loài hoạt động lúc hoàng hôn. Những loài này chỉ hoạt động vào lúc hoàng hôn hoặc vào đầu buổi tối, và do đó về mặt kỹ thuật được coi là "loài về đêm". Ở họ Andrenidae, những loài như vậy xuất hiện chủ yếu trong phân họ Panurginae. Những con ong này, như là hệ quả điển hình trong trường hợp sống như vậy, đã mở rộng rất nhiều đóm mắt, mặc dù một thế hệ con của Andrena có mắt bình thường. Các họ khác có thời điểm hoạt độnđộng tương tự là [[Halictidae]], Colletidae, và [[Apidae]].<ref name="mich" />
 
== Tham khảo ==