Khác biệt giữa các bản “Khối lượng phân tử”

Cập nhật lại mới nhất theo en wiki
(→‎Liên kết ngoài: AlphamaEditor, Executed time: 00:00:03.6222265 using AWB)
(Cập nhật lại mới nhất theo en wiki)
'''Khối lượng phân tử''' tương đối hoặc trọng lượng phân tử là khối lượng của một [[phân tử]]. Nó được tính bằng tổng khối lượng nguyên tử tương đối của từng nguyên tố cấu thành nhân với số lượng nguyên tử của nguyên tố đó trong công thức phân tử. Khối lượng phân tử của các phân tử kích thước nhỏ đến trung bình, được đo bằng phép đo phổ khối, xác định phép đo lượng hóa. Đối với các phân tử lớn như protein, các phương pháp dựa trên độ nhớt và tán xạ ánh sáng có thể được sử dụng để xác định khối lượng phân tử khi không có sẵn dữ liệu tinh thể.
 
==Định nghĩa ==
== Kết quả tính toán ==
Cả hai khối lượng nguyên tử và phân tử thường thu được so với khối lượng của đồng vị 12C (carbon 12), theo định nghĩa bằng 12. Ví dụ, khối lượng phân tử của metan, có công thức phân tử là CH4, được tính như sau:
Khối lượng phân tử được tính từ [[nguyên tử khối]] của mỗi [[hạt nhân]] có trong phân tử, trong khi khối lượng mol được tính từ [[trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn]]<ref>{{chú thích web | title = Atomic Weights and Isotopic Compositions for All Elements | url = http://physics.nist.gov/cgi-bin/Compositions/stand_alone.pl?ele=&all=all&ascii=html&isotype=some | publisher = [[NIST]] | accessdate = 2007-10-14}}</ref> của mỗi [[nguyên tố hóa học|nguyên tố]]. Trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn có tính đến [[đồng vị|sự phân bố đồng vị]] của nguyên tố trong một mẫu nhất định (thường được coi là "bình thường"). Ví dụ, [[nước (phân tử)|nước]] có khối lượng mol là 18.0153(3)&nbsp;g/mol, nhưng các phân tử nước riêng lẻ có khối lượng phân tử nằm trong khoảng từ 18.010&nbsp;564&nbsp;6863(15)&nbsp;Da (<sup>1</sup>H{{su|b=2}}<sup>16</sup>O) và 22.027&nbsp;7364(9)&nbsp;Da (<sup>2</sup>H{{su|b=2}}<sup>18</sup>O).
:{| class="wikitable plainrowheaders"
 
! !! Atomic mass !! Number !! Total mass
Khối lượng nguyên tử và phân tử thường được báo cáo trong [[đơn vị khối lượng nguyên tử|dalton]] được xác định tương ứng với khối lượng của [[đồng vị]] <sup>12</sup>C (carbon 12), theo định nghĩa<ref name="IUPAC1979">{{chú thích tạp chí | author = [[International Union of Pure and Applied Chemistry]] | title = Atomic Weights of the Elements 1979 | url = http://www.iupac.org/publications/pac/1980/pdf/5210x2349.pdf | doi = 10.1351/pac198052102349 | journal = [[Pure and Applied Chemistry|Pure Appl. Chem.]] | year = 1980 | volume = 52 | pages = 2349–84 | issue = 10}}</ref> bằng 12 Da. Ví dụ, khối lượng mol và khối lượng phân tử của [[mêtan]], có công thức phân tử là CH<sub>4</sub>, được tính tương ứng như sau:
 
:{| class="wikitable plainrowheaders"
!colspan=4|Khối lượng mol hoặc trọng lượng phân tử của CH<sub>4</sub>
|-
! !! Trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn !! Số !! Tổng khối lượng mol (g/mol)<br />hoặc trọng lượng phân tử (Da hoặc g/mol)
| C || {{Atomic mass|C}} || 1 || {{Atomic mass|C}}
|-
| HC || {{AtomicNguyên masstử khối|HC}} || 41 || {{MolecularNguyên mass|Htử khối|4C}}
|-
| CH<sub>4</sub>H || {{Nguyên tử khối|H}} || 4 || {{Molecular mass|C|1|H|4}}
|-
| CH<sub>4</sub> || || || {{Molecular mass|C|1|H|4}}
|-
!colspan=4|Khối lượng phân tử của <sup>12</sup>C<sup>1</sup>H<sub>4</sub>
|-
! !! Khối lượng hạt nhân !! Số !! Tổng khối lượng phân tử (Da hoặc u)
|-
| <sup>12</sup>C || 12.00 || 1 || 12.00
|-
| <sup>1</sup>H || 1.007825 || 4 || 4.0313
|-
| CH<sub>4</sub> || || || 16.0313
|}
 
Một thuậtThuật ngữ thíchđược hợpđịnh hơnnghĩa sẽchính thức hơn là "khối lượng phân tử tương đối". Giá trị khối lượng nguyên tử và phân tử tương đối như được định nghĩa là [[đại lượng không thứ nguyên|không thứ nguyên]]. Tuy nhiên, tính từ 'tương đối' bị bỏ qua trong thực tế vì người ta thường cho rằng khối lượng nguyên tử và phân tử có liên quan đến khối lượng 12C<sup>12</sup>C. Giá trị khối lượng nguyên tử và phân tử tương đối là không thứ nguyên nhưng được đưaNgoài ra, "đơn vị" Dalton ([[đơn vị khối lượng nguyên tử|Dalton]] trướcđược đây)sử đểdụng chỉtrong rathực rằngtế số đó bằng khối lượng của một phân tửphổ chia cho 1⁄12 khối lượng của một nguyên tử 12Cbiến. Khối lượng 1&nbsp; [[mol]] của chất được chỉ định là [[khối lượng mol]]. Theo định nghĩa, khối lượng mol có đơn vị gram[[gam]] trên mỗi [[mol]].
==Tham khảo==
 
Trong ví dụ trên, trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn của carbon là 12.011 g/mol, không phải 12.00 g/mol. Điều này là do carbon tự nhiên là hỗn hợp của các [[đồng vị]] <sup>12</sup>C, <sup>13</sup>C và <sup>14</sup>C có khối lượng lần lượt là 12 Da, 13.003355 Da, và 14.003242 Da. Hơn nữa, tỷ lệ của các đồng vị khác nhau giữa các mẫu, vì vậy 12.011 g/mol là giá trị trung bình trên các vị trí khác nhau trên trái đất. Ngược lại, có ít sự thay đổi trong hydro xuất hiện tự nhiên nên trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn có ít phương sai hơn. Độ chính xác của khối lượng mol [[Propagation of uncertainty|bị hạn chế]] bằng trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn phương sai cao nhất, trong ví dụ này là carbon. Độ không đảm bảo này không giống như độ không đảm bảo trong khối lượng phân tử, phản ánh phương sai (sai số) trong phép đo không phải là phương sai tự nhiên trong sự dư thừa đồng vị trên toàn cầu. Trong [[phương pháp khối phổ]] có độ phân giải cao, các đồng vị khối lượng <sup>12</sup>C<sup>1</sup>H<sub>4</sub> và <sup>13</sup>C<sup>1</sup>H<sub>4</sub> được quan sát là các phân tử riêng biệt, với khối lượng phân tử lần lượt là khoảng 16.031 Da và 17.035 Da. Cường độ của các cực đại phương pháp khối phổ tỷ lệ thuận với sự phong phú đồng vị trong các loài phân tử. <sup>12</sup>C <sup>2</sup>H <sup>1</sup>H<sub>3</sub> cũng có thể được quan sát với khối lượng phân tử 17 Da.
 
== Xem thêm ==
* [[Trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn]]
* [[Số khối]]
* [[Khối lượng mol tuyệt đối]]
* [[Phương pháp Dumas xác định trọng lượng phân tử]]
* [[Phân phối khối lượng mol]]
* [[Đơn vị khối lượng nguyên tử|Dalton (đơn vị)]]
 
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
 
 
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{thanh chủ đề|Vật lý}}
 
{{sơ khai}}
[[Thể loại:Lượng chất]]
 
[[Thể loại:Khối lượng]]