Khác biệt giữa các bản “Sông Semliki”

n
replaced: == References == → ==Tham khảo== using AWB
n (replaced: == References == → ==Tham khảo== using AWB)
 
==Hệ động-==
Rừng trong [[vườn quốc gia Semuliki]] tương tự trong khu vực [[bồn địa Congo]]. ''[[Cynometra alexandri]]'', một loài cây nhiệt đới, chiếm ưu thế, xen kẻ là những loài cây gỗ khác cùng thực vật đầm lầy. Lượng mưa trung bình hàng năm trong rừng nhiệt đới là {{convert|1500|mm|in}}.<ref name="Chege"/>
 
Hơn 400 loài chim (gồm ''[[Geokichla oberlaenderi]]'', ''[[Phyllastrephus lorenzi]]'', chín loài [[hồng hoàng]]) cũng như trên 450 loài bướm cư ngụ vườn quốc gia. Vài loại thú có vú trong vườn là voi, [[báo hoa mai]], [[beo vàng châu Phi]], trâu, [[hà mã]], [[linh dương hoẵng]] và [[Idiurus zenkeri|sóc bay đuôi vảy lùn]].<ref name="Chege">{{cite web|last=Chege|first=Florence|title=Kibale and Semuliki Conservation and Development Project|year=2002|publisher=International Union for Conservation of Nature (IUCN)|url=http://cmsdata.iucn.org/downloads/kscdp_final.pdf|format=PDF|pages=21&ndash;22|accessdate=18 January 2013|display-authors=etal}}</ref>
Từ thượng nguồn xuống hạ nguồn, độ cao sông Semliki giảm đi {{cvt|300|m|ft|-2}} do một loạt thác ghềnh, làm cô lập các quần thể cá trong hồ Edward (một số là loài đặc hữu) khỏi các quần thể ở hồ Albert.<ref name=Dumont2009>{{cite book| author=Dumont, H.J. | year=2009 | chapter=A Description of the Nile Basin, and a Synopsis of Its History, Ecology, Biogeography, Hydrology, and Natural Resources | pages=1-21 | editor=H.J. Dumont | title=The Nile | series=Monographiae Biologicae | volume=89 | publisher=Springer Science + Business Media B.V | isbn=978-1-4020-9725-6 }}</ref>
 
==Tham References khảo==
{{reflist|30em}}