Khác biệt giữa các bản “Đà Lạt”

n (→‎Hành chính: clean up, replaced: → using AWB)
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
 
== Giao thông ==
{{Xem thêm|Đường phố Đà Lạt}}
 
=== Đường bộ ===
Do đặc điểm địa hình, giao thông Đà Lạt chỉ gồm [[đường bộ]], [[Đường ray|đường sắt]] và [[Hàng không|đường hàng không]], nhưng hiện nay chỉ giao thông đường bộ và đường không thực sự hoạt động. Tuyến đường quan trọng nhất nối Đà Lạt với các thành phố khác là [[quốc lộ 20]]. Con đường này giao với [[Quốc lộ 1A|quốc lộ 1]] tại ngã ba Dầu Giây, tỉnh [[Đồng Nai]], từ đó hướng về [[Thành phố Hồ Chí Minh]] và nối với [[quốc lộ 27]] tại [[D'Ran]] để về [[Phan Rang - Tháp Chàm|Phan Rang]] và các tỉnh [[Nam Trung Bộ Việt Nam|Nam Trung Bộ]].<ref name="sy thu 248">{{harvnb|tác giả=Trần Sỹ Thứ|2008|p=248}}</ref> [[Quốc lộ 20]] còn cắt qua [[Di Linh]], từ đây theo [[quốc lộ 28]] về hướng nam sẽ dẫn đến thành phố [[Phan Thiết]]. Xuất phát từ Đà Lạt, tuyến [[quốc lộ 27C]] (trước kia là [[đường 723]]) đi xuyên qua các huyện [[Lạc Dương, Lâm Đồng|Lạc Dương]] của Lâm Đồng và [[Khánh Vĩnh]], [[Diên Khánh]] của [[Khánh Hòa]], tới thành phố [[Nha Trang]]. Con đường này được hoàn thành vào năm 2007, giúp hành trình giữa hai thành phố du lịch nổi tiếng chỉ còn khoảng 130&nbsp;km, so với lộ trình cũ Đà Lạt – Phan Rang – Nha Trang dài 228&nbsp;km.<ref>{{harvnb|tác giả=Trần Sỹ Thứ|2008|p=249 – 250}}</ref> Đà Lạt còn một tuyến tỉnh lộ khác là đường 722 đi [[Đam Rông]], nối thành phố với các vùng tây bắc của tỉnh Lâm Đồng.<ref>{{harvnb|tác giả=Trần Sỹ Thứ|2008|p=249}}</ref> Giao thông nội thị, các tuyến [[xe buýt]] của thành phố hình thành vào năm 2006, với tuyến đầu tiên nối Đà Lạt với [[Đức Trọng]].<ref name="sy thu 210">{{harvnb|tác giả=Trần Sỹ Thứ|2008|p=210}}</ref> Thời điểm 2007, Đà Lạt có ba công ty kinh doanh vận tải xe buýt, gồm Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Lâm Đồng, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thái Hòa và Công ty Cổ phần Phương Trang, tổng cộng 79 đầu xe, khai thác các tuyến nội thị và từ Đà Lạt đến các huyện lân cận. Thành phố cũng có khoảng 10 công ty tham gia kinh doanh vận tải [[taxi]], trong đó có các hãng lớn như Mai Linh, Phương Trang và Thắng Lợi.<ref name="sy thu 210"/><ref name="van hung 19">{{harvnb|tác giả=Nguyễn Văn Hùng|2012|p=19}}</ref>
| nhà xuất bản = Tỉnh Lâm Đồng
}}</ref> Mặc dù không còn kết nối trực tiếp với hệ thống đường sắt Việt Nam, nhà ga vẫn bán vé tàu cho hành khách và có xe trung chuyển từ ga Đà Lạt đến ga Nha Trang và ga Tháp Chàm.<ref name="van hung 19" />
 
===Lịch sử các con đường tại Đà Lạt ===
[[Tập tin:Da Lat OpenStreetMap 2011 scale 27900.svg|270px|trái|nhỏ|Bản đồ đường phố Đà Lạt năm 2011]]
Từ những con đường mòn không tên đầu thế kỷ XX, đến năm 1953 Đà Lạt đã có 77 đường phố, quảng trường, ngã tư, cư xá được đặt tên. Trong thời gian này, phần lớn đường phố đều mang tên các toàn quyền, khâm sứ, công sứ, danh nhân nước Pháp (Lamartine, Pasteur, Calmette,...), các nhân vật đã thám hiểm cao nguyên Lang Biang (Yersin, Thouard,...); chỉ có vài con đường mang tên Việt Nam: Gia Long, Minh Mạng, Đồng Khánh, Khải Định, Quận công Long Mỹ, Pétrus Ký, cầu Quẹo, Lò Cạch,...<ref>{{Chú thích web|url=http://www.lamdong.gov.vn/vi-VN/a/dalatstreet/tpdalat/Pages/DALATNHUNGCONDUONG.aspx|title=Đà Lạt Những Con Đường|last=|first=|date=05/15/2015|website=Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=}}</ref>
 
Năm 1953, Nguyễn Vỹ - chủ nhiệm kiêm Chủ bút báo Dân chủ - đắc cử Hội đồng Thị chính Đà Lạt đã đề nghị đổi hầu hết tên đường sang tên Việt Nam và đặt thêm tên cho một số con đường: Cô Bắc, Lý Thường Kiệt, Mạc Đĩnh Chi, Mê Linh, Tăng Bạt Hổ, Trần Nhật Duật,...
 
Sau năm 1955, một số con đường mang tên Gia Long, Ngô Đình Khôi, Ngô Đình Huân, Trịnh Minh Thế, Cộng Hoà,...
 
Sau năm 1963, đường Ngô Đình Khôi được lần lượt đổi là Nguyễn Tường Tam, Huỳnh Thúc Kháng, đường Ngô Đình Huân đổi là Phạm Phú Quốc.
 
Trước năm 1975, nhân dân đã tự đặt tên một số con đường nhỏ: Đồng Tâm, Thiện Mỹ, Thiện Ý, An Sơn, An Tôn, Thánh Mẩu, Thánh Tâm,...
 
Năm 1976, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quyết định thay đổi 29 tên đường phố để phù hợp với sự đổi thay của đất nước:
 
{| class="wikitable"
|STT
|TÊN ĐƯỜNG TRƯỚC 1953
|TÊN ĐƯỜNG TRƯỚC 1975
|TÊN ĐƯỜNG SAU 1975
|-
|1
|
|[[Gia Long]]
|[[Trần Quang Diệu]]
|-
|2
|Foch (Maréchal)
|[[Duy Tân]]
|[[Đảng Cộng sản Việt Nam|3 tháng 2]]
|-
|3
|Minh Mạng
|[[Minh Mạng]]
|[[Trương Định|Trương Công Định]]
|-
|4
|
|[[Phạm Phú Quốc]]
|[[Nguyễn Viết Xuân]]
|-
|5
|Saint Nicolas (quảng trường)
|[[Cường Để]]
|[[Nguyễn Văn Cừ]]
|-
|6
|
|[[Cộng Hòa|Cộng Hoà]]
|[[Lý Tự Trọng]]
|-
|7
|
|[[Phạm Phú Thứ]] + [[Louis Pasteur|Pasteur]]
|[[Lê Hồng Phong]]
|-
|8
|Yersin
|[[Alexandre Yersin|Yersin]]
|[[Trần Phú|Trẩn Phú]]
|-
|9
|Adran
|[[Bá Đa Lộc]]
|[[Hà Huy Tập]]
|-
|10
|Calmette
|[[Bác sĩ Calmette|Calmette]]
|[[Phạm Ngọc Thạch]]
|-
|11
|Jean O’Neill
|[[Hùng Vương]]
|[[Hoàng Văn Thụ]]
|-
|12
|Darles
|[[Nguyễn Hoàng]] + [[Tôn Thất Thuyết]]
|[[Xô Viết Nghệ Tĩnh]]
|-
|13
|Prenn
|[[Nguyễn Tri Phương]]
|3 tháng 4
|-
|14
|Saigonnais
|[[Lê Văn Duyệt|Tả Quân Duyệt]]
|[[Khởi nghĩa Yên Thế|Yên Thế]]
|-
|15
|Prenn cũ René Robin Robelin
|[[Nguyễn Văn Thành|Tiền Quân Thành]]
|[[Khe Sanh]]
|-
|16
|Đồng Khánh
|[[Thành Thái]]
|[[Nguyễn Chí Thanh]]
|-
|17
|
|[[Trình Minh Thế|Trịnh Minh Thế]]
|[[Khởi nghĩa Bắc Sơn]]
|-
|18
|Pierre Pasquier
|[[Tự Đức]] + [[Nguyễn Trường Tộ]]
|[[Hồ Tùng Mậu]]
|-
|20
|Thouard
|[[Võ Tánh]]
|[[Bùi Thị Xuân]]
|-
|19
|Pétrus Ký
|[[Trương Vĩnh Ký]]
|[[Nam Kỳ khởi nghĩa|Nam Kỳ Khởi Nghĩa]]
|-
|21
|
|Tăng Văn Danh
|Nguyễn Thị Nghĩa
|-
|22
|Milice (cảnh binh)
|[[Phan Thanh Giản]]
|[[Lê Thị Hồng Gấm]]
|-
|23
|Annam
|[[Hàm Nghi]]
|[[Nguyễn Văn Trỗi]]
|-
|24
|
|Hàng Đinh
|[[N'Trang Lơng|N' Trang Lơng]]
|-
|25
|
|Đường khu chợ mới
|[[Nguyễn Thị Minh Khai]]
|-
|26
|
|Từ Trại Mát lên giáp đường Lê Thái Tổ
|[[Hùng Vương]]
|-
|27
|Basse du Camly (Cam Ly Hạ)
|Phạm Ngũ Lão
|Phạm Ngũ Lão
|-
|28
|Carrières (hẩm đá)
|Đào Duy Từ
|Đào Duy Từ
|-
|29
|Cẩu Quẹo
|Phan Đình Phùng
|Phan Đình Phùng
|-
|30
|Cunhac
|Bà Triệu
|Bà Triệu
|-
|31
|Marché (chợ) (quảng trường)
|Khu Hoà Bình
|Khu Hoà Bình
|-
|32
|Missions (đoàn truyền giáo)
|Xuân An
|Nhà Chung
|-
|33
|Pasteur
|Hai Bà Trưng
|Hai Bà Trưng
|-
|34
|Van Vollenhoven
|Phan Bội Châu
|Phan Bội Châu
|-
|35
|Paul Doumer
|Trần Hưng Đạo
|Trần Hưng Đạo
|-
|36
|Nhà Làng (dốc)
|Nguyễn Biểu
|Nguyễn Biểu
|-
|37
|Lò Gạch
|Hoàng Diệu
|Hoàng Diệu
|-
|39
|Gare (nhà ga)
|Nguyễn Trãi
|Nguyễn Trãi
|-
|40
|Helgouach
|Đoàn Thị Điểm
|Đoàn Thị Điểm
|}
Hơn 10 năm qua, trong không khí đổi mới, Đà Lạt đã phát triển về mọi mặt, từ chính trị, kinh tế đến giáo dục, văn hoá, khoa học,... Riêng về đường phố, Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt vừa cho chỉnh trang, nâng cấp những con đường cũ, vừa mở mang một số con đường mới, nâng cao năng lực giao thông, đáp ứng lượng khách du lịch tìm đến Đà Lạt mỗi ngày một tăng.
 
Ngày 30/1/2002, trong kỳ họp thứ 7, khoá VI, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ra Nghị quyết số 28 đặt thêm 52 tên đường cho những con đường chưa có tên và đổi tên hai con đường trùng tên:
 
* Nhóm đường mới làm hoặc cải tạo theo quy hoạch chưa có tên
 
1. Bế Văn Đàn
 
2. Cù Chính Lan
 
3. Kim Đồng
 
4. Lê Thị Riêng
 
5. Lê Văn Tám
 
6. Lý Nam Đế
 
7. Mai Anh Đào
 
8. Mai Xuân Thưởng
 
9. Mimosa
 
10. Ngô Tất Tố
 
11. Ngô Thì Nhậm
 
12. Ngô Thì Sỹ
 
13. Nguyễn An Ninh
 
14. Nguyễn Hữu Cảnh
 
15. Nguyễn Hữu cầu
 
16. Nguyễn Lương Bằng
 
17. Nguyễn Thái Bình
 
18 Nguyễn Trung Trực
 
19. Phan Đình Giót
 
20. Tô Vĩnh Diện
 
21. Trần Đại Nghĩa
 
22. Trần Anh Tông
 
23. Trần Thánh Tông
 
24. Trịnh Hoài Đức
 
25. Võ Thị Sáu
 
26. Võ Trường Toản
 
* Nhóm các đường nhân dân gọi tên không chính thức :
 
1. Cách mạng tháng Tám
 
2. Châu Văn Liêm
 
3. Huỳnh Tấn Phát
 
4. Lâm Văn Thạnh
 
5. Lương Đình Của
 
6. Ngô Gia Tự
 
7. Nguyễn Đình Quân
 
8. Cam Ly
 
9. Tô Ngọc Vân
 
10. Trương Văn Hoàn
 
11. Trúc Lâm Yên Tử
 
12. Trần Thái Tông
 
13. Trần Văn Côi
 
*Nhóm các đường nhánh nhân dân gọi tên trùng vổi tên đường chính:
 
Công chúa Ngọc Hân
 
Lương Thế Vinh
 
Nguyên phi Ỷ Lan
 
Ngô Huy Diễn
 
Ngô Văn Sở
 
Nguyễn Hoàng
 
Nguyễn Thị Định
 
Phan Như Thạch
 
Tô Hiệu
 
Trần Nhân Tông
 
Tôn Thất Tùng
 
Yersin
 
* Tên đường đặt cho tên đường trùng tên:
 
1. Tương Phố     2. Pasteur
 
Hiện nay, Đà Lạt có 12 phường và 3 xã: Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung. Riêng tại 12 phường đã có 179 con đường.
 
Qua các tên đường, có thể thấy mấy tiêu chí đặt tên như sau:
 
Tên các anh hùng, danh nhân văn hoá phổ biến trong cả nước: Trần Hưng Đạo, Nguyễn Du,...
 
Tên các danh nhân cách mạng Việt Nam: Trần Phú, Nguyễn Thị Minh Khai,...
 
Tên các liệt sĩ: Cù Chính Lan, Nguyễn Thái Bình,...
 
Tên các danh nhân địa phương: Phan Như Thạch, Lâm Văn Thạnh,...
 
Tên các địa danh lịch sử: Vạn Kiếp, Chi Lăng,...
 
Tên các địa danh địa phương: Đan Kia, Cam Ly,...
 
Tên các sự kiện lịch sử: Cách mạng tháng Tám, Xô-viết Nghệ Tĩnh,...
 
Tên mang màu sắc tôn giáo: Vạn Hạnh, Thánh Mẩu,...
 
Các mỹ từ: An Bình, Đồng Tâm,...
 
Tên các loài hoa đặc trưng của Đà Lạt: Mai anh đào, Mimosa.
 
== Kinh tế ==