Khác biệt giữa các bản “Trình Tiêu”

không có tóm lược sửa đổi
{{Chinese name|[[Trình (họ)|Trình]]}}
{{Infobox person
| name = Cheng Xiao
| background = solo_singer
| image = 170701170115 신촌강남팬싸인회 게릴라우주소녀 은서 성소 여름 (216).jpg
| landscape = yes
| image_size = 260px230px
| native_name = 程潇
| birth_name = Trình Tiêu
| birth_date = {{birth date and age|1998|7|15}}
| birth_place = [[Thâm Quyến]], [[Quảng Đông]], [[Trung Quốc]]
| caption = Cheng Xiao vào ngày 1 tháng 7 năm 2017
| residence = [[Seoul]], {{KOR}}
| ethnicity = Hán
| citizenship = {{CHN}}
| height = 167cm
| occupation = [[Ca sĩ]]
| module = {{Infobox musical artist|embed=yes
| alias = Cheng Xiao
| genre = {{hlist|[[K-pop]]|[[Dance-pop]]|[[Pop]]|[[Teenpop]]}}
| label = {{hlist|[[Starship Entertainment]]|[[Yuehua Entertainment]]}}
| associated_acts= {{hlist|[[Cosmic Girls]]|Rooket Girls 101}}
}}}}
| chữ ký =
| website =
| giải thưởng =
| nhiệm kỳ =
| mẹ =
| cha =
| con cái =
| người hôn phối =
| đảng phái =
| kế nhiệm =
| tiền nhiệm =
| quốc gia =
| tiêu đề =
| cân nặng =
| notable works =
| nổi tiếng =
| tổ chức =
| năm hoạt động =
| học vấn =
| học vị =
| an táng =
| nơi mất =
| ngày mất =
| cỡ chữ ký =
}}
{{Chinese
|t=程瀟
 
== Tiểu sử ==
Cheng Xiao sinh ngày 15 tháng 7 năm 1998 tại [[Thâm Quyến]], [[Quảng Đông]], Trung Quốc. Cô có một em gái tên là Cheng Chen. Từ nhỏ cô đã được học múa truyền thống Trung Quốc và thể dục dụng cụ tại Trường nghệ thuật ở Thâm Quyến và Học viện Múa Xingchen.
 
Trước khị trở thành thực tập sinh của [[Starship Entertainment|Starship Ent]], Cheng Xiao cùng 2 thành viên Bona và Luda đã từng tham gia thử giọng vào [[S.M. Entertainment|SM Entertainment]] nhưng không thành công.
 
Cô tốt nghiệp [[Trường Nghệ thuật và biểu diễn Seoul]], khoa thực hành vũ đạo vào năm 2016. <ref>{{cite web|url=http://tenasia.hankyung.com/archives/919091|title=[My Name] 우주소녀 (1) 원더 유닛 – 보나, 성소, 다영|date=April 27, 2016|website=TenAsia|language=ko}}</ref><ref>{{cite web|url=https://news.v.daum.net/v/20161028105003180|date=October 28, 2016|publisher=Cosmopolitan|language=ko|script-title=ko:'핫 보디 아이콘' 성소의 몸매 비결은?}}</ref><ref>{{cite web|url=http://news.mk.co.kr/newsRead.php?year=2017&no=86831|date=February 28, 2017|website=MK|language=ko|script-title=ko:우주소녀 성소 `은서, 졸업 축하해~}}</ref>
Hiện cô đang theo học tại [[Trường Nghệ thuật và biểu diễn Seoul]] (Seoul School of Performing Arts) cùng với thành viên [[Eunseo]] và [[Dayoung (Cosmic Girls)|Dayoung]].
 
== Sự nghiệp - Cosmic Girls ==
{{Chính|Cosmic Girls}}
 
== Sự nghiệp ==
=== Trước khi ra mắt ===
Ngày 10 tháng 12 năm 2015, Cheng Xiao được công bố sẽ chính thức là một thành viên của WJSN và nhóm nhỏ Wonder cùng với [[Bona (ca sĩ)|Bona]][[Yim Da-young|Dayoung]].<ref>{{cite web|url=http://entertain.naver.com/ranking/read?oid=076&aid=0002857690|date=December 13, 2015|publisher=Sports Chosun|language=ko|script-title=ko:우주소녀, 첫 유닛부터 '대박'. 네티즌들 "비주얼이 어마어마"}}</ref> Cô cùng các thành viên Bona, Dayoung, Eunseo, SeolA, [[EXY]], [[Mạnh Mỹ Kỳ|MeiQi]] và [[Nam Da-won|Dawon]] biểu diễn ca khúc giáng sinh "All I Want For Christmas Is You" của [[Mariah Carey]] thông qua kênh [[JuseTV]] của [[YouTube]] vào ngày 21.<ref>{{cite video|url=https://www.youtube.com/watch?v=7hf-gDOBezc|title=[내 손안에 쥬크박스 쥬스TV] 우주소녀 – all i want for christmas is you No. 55|date=December 21, 2015|via=YouTube}}</ref>
 
Ngày 2 tháng 1 năm 2016, cô làm khách mời trong video âm nhạc năm mới của [[Uniq (Unix)|UNIQ]] cùng với [[Nam Da-won|Dawon]], XuanYi, EXY, và Eunseo.
 
=== 2016: Ra mắt với Cosmic Girls và dự án YTeen ===
{{Chính|Cosmic Girls}}Cheng Xiao ra mắt cùng các thành viên WJSN  với MV đầu tay "MoMoMo" vào ngày 24 tháng 2 năm 2016 sau đó, họ cho ra mắt ca khúc tiếp theo trong album ''WOULD YOU LIKE?,'' "Catch Me". Cô đảm nhận vai trò nhảy chính và gương mặt đại diện của nhóm.
 
Trên sân khấu Debut của nhóm, Cheng Xiao gây ấn tương với khán giả nhờ màn nhào lộn ấn tượng, cô được so sánh như [[Victoria Song|Victoria f(x)]] thứ hai.
 
Ngày 3 tháng 8, [[Starship Entertainment|Starship Ent]] công  bố một nhóm nhạc dự án bao gồm cả nam lẫn nữ có tên là Y-Teen, nhóm bao gồm 7 thành viên của [[Monsta X]] và 7 thành viên của [[Cosmic Girls]]: [[EXY]], Cheng Xiao, SeolA, [[Yeo Reum (Cosmic Girls)|Yeoreum]], Soobin, [[Yim Da-young|Dayoung]], Eunseo.<ref>{{cite web|url=http://english.yonhapnews.co.kr/culturesports/2016/08/03/0701000000AEN20160803003700315.html|title=MonstaX, Cosmic Girls join hands in unit project 'Yteen'|date=August 3, 2016|publisher=[[Yonhap|Yonhap News]]|accessdate=August 5, 2016}}</ref>
 
Tháng 9 năm 2016, cô nhận được nhiều sự chú ý từ khán giả khi giành huy chương vàng trong bộ môn thể dục dụng cụ tại chương trình [[:en:Idol Star Athletics Championships|ISAC]]. <ref>{{cite news|url=http://news.donga.com/3/all/20160915/80301236/2|date=September 15, 2016|accessdate=September 19, 2016|publisher=[[The Dong-a Ilbo]]|language=ko|script-title=ko:‘내일은 시구왕’ 성소, 춘리 복장으로 공중회전 시구…‘시구 끝판왕’ 등극?}}</ref><ref>{{cite news|url=http://sports.chosun.com/news/ntype.htm?id=201609170100114680008197&servicedate=20160916|author=박영웅|date=September 16, 2016|accessdate=September 19, 2016|publisher=The Sports Chosun|language=ko|script-title=ko:'시구왕·체조요정' 2관왕..성소, 추석예능 하드캐리}}</ref><ref>{{cite news|url=http://isplus.live.joins.com/news/article/article.asp?total_id=20603206&cloc=|author=김진석|date=September 19, 2016|work=The Daily Sports|accessdate=September 19, 2016|language=ko|script-title=ko:[파일럿 대전③]추석 수혜 입은 아이돌 '광희&성소'}}</ref><ref>{{cite news|url=http://ilyo.co.kr/?ac=article_view&entry_id=202852|author=김진석|date=September 16, 2016|accessdate=September 19, 2016|publisher=일요신문|language=ko|script-title=ko:성소, '아육대・시구왕・마리텔' 평정...추석 최대 수혜자}}</ref><ref>{{cite news|url=http://en.seoul.co.kr/news/newsView.php?id=20160918500030&wlog_tag3=naver|title=[SSEN이슈]이제는 ‘성소’시대..‘시구왕’부터 ‘마리텔’까지 "추석연휴 올킬"|author=이보희|date=September 18, 2016|accessdate=September 19, 2016|publisher=[[Seoul Shinmun]]|language=ko}}</ref><ref>{{cite news|url=http://tenasia.hankyung.com/archives/1017435|author=조현주|date=September 19, 2016|accessdate=September 20, 2016|publisher=텐아시아|language=ko|script-title=ko:[이제는 성소시대②] 성소, 설현 뒤잇는 차세대 ‘건강돌’ 등극}}</ref><ref>{{cite news|url=http://sports.donga.com/3/all/20160923/80415433/2|author=최현정|date=September 23, 2016|accessdate=September 23, 2016|publisher=Sports Donga|language=ko|script-title=ko:[인터뷰] 성소에서 시작된 우주소녀의 예사롭지 않은 인기}}</ref>
Tháng 9 năm 2016, cô nhận được nhiều sự chú ý từ khán giả khi giành huy chương vàng trong bộ môn thể dục dụng cụ tại chương trình [[:en:Idol Star Athletics Championships|ISAC]].
 
Cùng với [[Eunha (ca sĩ)|Eunha]] ([[GFriend|G-Friend]]), [[YooA]] ([[Oh My Girl]]), Nayoung ([[Gugudan]]) và [[Nancy (ca sĩ)|Nancy]] ([[Momoland]]), Cheng Xiao tham gia nhóm nhạc nữ dự án "Sunny Girls" thuộc dự án Music Crush của Inkigayo. Nhóm phát hành đĩa đơn "Taxi" vào ngày 27 tháng 11 năm 2016.<ref>{{cite web|url=http://www.sedaily.com/NewsView/1L44SQYIHE|title='써니걸스' 성소-은하-유아-나영-낸시, 강렬한 매력의 'TAXI' 첫 공개|date=November 27, 2016|work=Seoul Economic Daily|language=ko}}</ref>
 
=== 2017-nay: Hoạt động solo ===
Tháng 11 năm 2017, cô được làm cố vấn nhảy kiêm ban giám khảo cho chương trình [[Idol Producer]] (Produce 101 bản Trung) cùng [[Lay (ca sĩ)|Lay]] ([[EXO (nhóm nhạc)|EXO]]), [[Jackson Wang|Jackson]] ([[Got7|GOT7]]), [[Chu Khiết Quỳnh|Kyulkyung]] ([[Pristin]]).<ref name="ip">{{Cite news|url=http://ent.huanqiu.com/movie/yingshi-neidi/2017-12/11441775.html|date=December 12, 2017|work=[[Global Times]]|language=zh|script-title=zh:周洁琼程潇加盟《偶像练习生》 偶像导师引热议}}</ref> Cùng năm đó, cô tham gia bộ phim truyền hình ''Legend of Awakening.''<ref name="loa">{{cite web|url=http://ent.rednet.cn/c/2018/09/27/4738898.htm|date=September 27, 2018|publisher=Rednet|language=zh|script-title=zh:程潇《天醒之路》首曝概念海报 低眉垂首静候“觉醒”}}</ref>
 
Vào tháng 11 năm 2018, Cheng Xiao phát hành bài hát solo đầu tiên "If Love", một bản OST cho trò chơi trực tuyến ''Xuanyuan Sword.'' Ca khúc đứng vị trí thứ 3 trên QQ Music ngay khi phát hành.<ref>{{cite web|url=http://www.gamedog.cn/news/20181102/2492238.html|title=程潇献唱轩辕剑online 主题曲若情重磅首发|date=November 2, 2018|website=Gamedog|language=zh}}</ref>
 
Năm 2020, Cheng Xiao tham gia bộ phim truyền hình ''Detective Chinatown.''<ref>{{cite web|url=https://ent.163.com/19/1225/14/F18GESMA000380EN.html|title=“唐探宇宙”网剧《唐探》新侦探又起新风云!|date=December 25, 2019|website=Netease|language=zh}}</ref>
 
== Danh sách đĩa nhạc ==
{{Chính|Cosmic Girls}}
{| class="wikitable plainrowheaders" style="text-align:center;"
! rowspan="2" scope="col" style="width:12em;" |Tựa đề
! rowspan="2" scope="col" |Năm
! colspan="2" scope="col" |Xếp hạng
! rowspan="2" scope="col" |Album
|-
! scope="col" style="width:3em;font-size:90%;" |[[Baidu|CHN<small>QQ Chart</small>]]
! scope="col" style="width:3em;font-size:90%;" |[[Billboard Charts|CHN<small>Billboard V Chart</small>]]
|-
! scope="row" |"Taxi"
({{small|Sunny Girls ([[Eunha (singer)|Eunha]], YooA, Cheng Xiao, Nayoung and Nancy)}})
|2016
|—| {{n/a}}
|''Inkigayo Music Crush Part. 2''
|-
! scope="row" |"Confession Song" (告白情歌) <small>(với [[Mạnh Mỹ Kỳ]] & [[Ngô Tuyên Nghi]])</small>
|2017
|—
|—
|Promotional song of ''Once Again''<ref>{{cite web|url=http://ent.sina.com.cn/y/ygangtai/2017-08-08/doc-ifyitamv7102218.shtml|title=《二次初恋》MV朱茵为爱剖白 群星致敬经典主题|date=August 8, 2018|publisher=Sina Corp|language=zh}}</ref>
|-
! scope="row" |"The Shadow of the Shark" <small>(cùng với [[Vương Nhất Bác]])</small>
|2018
|—
|9<ref>{{cite web|url=https://www.billboard.com/charts/china-v-chart/2018-08-25|title=Billboard China V Chart The week of August 25, 2018|website=Billboard}}</ref>
|Promotional song of ''[[The Meg]]''<ref>{{cite web|url=https://ent.china.com/movie/news/205/20180815/33575598.html|title=王一博程潇组CP献声《巨齿鲨》宣传曲还原"巨鲨魅影"|date=August 15, 2018|publisher=China.com|language=zh}}</ref>
|-
! scope="row" |"If Love" (若情)
|2018
|3
|—
|''Xuanyuan Sword OST''
|-
|-
! scope="row" |"I Don't Believe You" (别轻易相信)
|2020
|—
|—
|''Detective Chinatown OST''
|-
|}
 
== Giải thưởng và đề cử ==
Tháng 11 năm 2017, cô được làm ban giám khảo cho chương trình Idol Producer (Produce 101 bản Trung) cùng [[Lay (ca sĩ)|Lay]] ([[EXO (nhóm nhạc)|EXO]]), [[Jackson Wang|Jackson]] ([[Got7|GOT7]]), [[Chu Khiết Quỳnh|Kyulkyung]] ([[Pristin]])
{| class="wikitable"
!Năm
!Giải thưởng
!Hạng mục
!Đề cử cho
!Kết quả
!Ref.
|-
|2017
|17th [[Top Chinese Music Awards]]
|Thần tượng mới đáng chú ý|{{NA}}|{{won}}
|<ref>{{cite web|url=http://ent.qq.com/a/20170410/021656.htm|title=众星齐聚音乐风云榜 迪玛希和欧阳娜娜组CP|date=April 10, 2017|publisher=Tencent|language=zh}}</ref>
|-
|2018
|2018 Cosmo Beauty Ceremony
|Annual Youthful Beautiful Idol|{{NA}}|{{won}}
|<ref>{{cite web|url=https://ent.china.com/gundong/11015422/20181129/34547648_all.html#page_2|title=程潇闪耀亮相COSMO盛典 荣膺奖项肯定笃定前行|date=November 29, 2018|website=China.com|language=zh}}</ref>
|-
|2019
|Sina Fashion Awards
|Thần tượng của năm|{{NA}}|{{won}}
|<ref>{{cite web|url=http://fashion.sina.com.cn/s/in/2019-12-11/1617/doc-iihnzahi6788763.shtml|title=2019风格大赏权威发布年度榜单 开启时尚科技交汇平行世界|date=December 11, 2019|website=Sina|language=zh}}</ref>
|}
 
==Tham khảo==