Khác biệt giữa các bản “Lễ cưới”

n (Đã lùi lại sửa đổi của Leminhhaidt12 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
Thẻ: Lùi tất cả
 
Lễ cưới của người Việt có nhiều thủ tục gồm:
* Lễ xinăn dâu/chạm ngõhỏi
* Lễ rước dâu
* Tiệc cưới
 
[[Tập tin:Songhi2.jpg|nhỏ|phải|100px|Chữ ''Song hỷ'']]
Cũng đã có những nỗ lực nhằm sáng tạo một biểu trưng cưới hỏi ở Việt Nam như đôi chim bồ câu, quả cau lá trầu, song biểu trưng thường gặp, cô đúc nhất về ngữ nghĩa trong lễ cưới ở Việt Nam xưa nay vẫn là chữ ''song hỷ''. Đây là biểu trưng xuất xứ từ phong tục cưới hỏi [[Trung Quốc]], với ý nghĩa trước kia thể hiện hai niềm vui lớn: đại đăng khoa (thi đỗ làm quan) và tiểu đăng khoa (cưới vợ), nay ''song hỷ'' biểu thị niềm vui chung của hai họ. Nhiều người Việt không hiểu [[chữ Hán]] nhưng khi nhìn vào chữ này cũng biết những nơi dán biểu trưng này đang có đám cưới. Cũng co 1 thể dùng chữ ''Lễ Tân hôn'' (cho nhà trai) hay ''Lễ Vu quy'' (cho nhà gái).
 
Trong lễ cưới Việt Nam, thông thường sẽ có một bữa tiệc được tổ chức ở nhà hàng hoặc tại gia để mời bạn bè đến chung vui. Những người tham dự thường đem tặng các đồ mừng đám cưới hoặc tiền mừng. Quà cưới thường trang trọng, được bọc giấy điều, tiền có thể được bỏ vào bì thư đỏ. Trong đám cưới, ban lễ tân (thường là người thân của chú rể hay cô dâu) đứng ra nhận quà mừng. Có những đám cưới tổ chức tiệc trà, đơn giản hơn tiệc cưới thông thường, có ý không yêu cầu người tham dự mang quà mừng.
 
Trong cuộc sống hiện đại, nhiều đôi dâu rể còn thường chụp ảnh kỷ niệm trước lễ cưới tại các ảnh viện hoặc chụp ngoại cảnh. Trong đám cưới thì thường chụp ảnh và quay phim. Và sau lễ cưới thì đôi vợ chồng trẻ có thể đi hưởng [[tuần trăng mặtmật]] (đây là một hình thức được du nhập từ các nước ngoàiphương vàoTây).
 
= Dân ca đám cưới của người dân tộc thiểu số =