Khác biệt giữa các bản “Án ti”

Không thay đổi kích thước ,  9 năm trước
n
không có tóm lược sửa đổi
(Án ti)
 
n
'''''Án ti''''' hay '''''án tư''''' {{Nihongo||按司|Aji, matawa, anji}} là từ để chỉ người đứng đầu một lãnh địa trong trọng lịch sử Lưu Cầu. Từ này dưới thời [[vương quốc Lưu Cầu]] được sử dụng để chỉ tầng lớp quý tộc hay hào tộc địa phương. Nó được cho là có liên hệ với từ tiếng Nhật ''aruji'' ("chủ"), và được phát âm khác nhau trên khắp các đảo. Nó xếp hạng dưới hoàng tử trong giới quý tộc. Các con trai của hoàng tử và người con trai cả của "án ti" sẽ trở thành "án ti". Một "án ti" lập nên một gia đình quý tộc tương đương với một ''[[miyake]]'' tại [[Nhật Bản]].
 
''Án ti'' xuất hiện khoảng thế kỷ 12 khi các lãnh chúa địa phương bắt đầu xây dựng ''[[gusuku]]'' (thành theo phong cách Ryūkyū). [[Shō Hashi]] là một ''án ti'', ông sau đó đã thống nhất và trở thành vua Lưu Cầu. Vào thời triều Shō II, khi các ''án ti'' định cư gần [[thành Shuri]], từ này mang ý nghĩa biểu thị một quý tộc trong một thành trấn.
 
CácCách gọi mẫu của một ''án ti'' bắt đầu với tên của nơi ông ta cai quản và kết thúc với từ ''án ti'', ví dụ, "Nago ''Aji''." Đối với phụ nữ, được thêm hậu tố ''ganashi'' hay ''kanashi'' (加那志, gia na chí) ở sau: "Nago ''Aji-ganashi.''"
 
== Danh sách án ti ==
396

lần sửa đổi