Khác biệt giữa các bản “Minh Thành Tổ”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
| tên gốc = 明成祖
| tước vị = [[Hoàng đế]] [[Trung Hoa]]
| tước vị thêm =
| thêm = china
| hình = Anonymous-Ming Chengzu.jpg
| cỡ hình = 250px
| ghi chú hình =
| chức vị = [[Hoàng đế]] [[Nhà Minh|Đại Minh]]
| tại vị = [[17 tháng 7]] năm [[1402]] – [[12 tháng 8]] năm [[1424]] <br> ({{age in years and days|1402|7|17|1424|8|12}})<ref>''Ghi chú chung'': Ngày tháng tại đây tính theo [[lịch Julius]]. Nó không phải là [[lịch Gregory]] đón trước.</ref><timeline>
</timeline>
| kiểu tại vị = Trị vì
| đăng quang =
| tiền nhiệm = <font color = "grey">[[Minh Huệ Đế]]</font>
| nhiếp chính =
| kế nhiệm = <font color = "blue">[[Minh Nhân Tông]]</font>
| tên đầy đủ = Chu Đệ (朱棣)
| kiểu tên đầy đủtự = Tên thật
| tên hiệu =
| kiểu tên đầy đủ = Tên thật
| niên hiệu 4 =
| thời gian của niên hiệu 4 =
| niên hiệu 5 =
| thời gian của niên hiệu 5 =
| niên hiệu 6 =
| thời gian của niên hiệu 6 =
| tước hiệu =
| thụy hiệu = <font color = "grey">Thể Thiên Hoằng Đạo Cao Minh Quảng Vận Thánh Vũ Thần Công Thuần Nhân Chí Hiếu '''Văn hoàng đế'''</font><br>(體天弘道高明廣運聖武神功純仁至孝文皇帝)<br><font color = "blue">Khải Thiên Hoằng Đạo Cao Minh Triệu Vận Thánh Vũ Thần Công Thuần Nhân Chí Hiếu '''Văn hoàng đế'''</font><br>(啓天弘道高明肇運聖武神功純仁至孝文皇帝)<ref name = "doithuymieu">Được đổi vào đổi tháng 9 năm Gia Tĩnh thứ 17 ([[1538]]), thời [[Minh Thế Tông]] Chu Hậu Thông.</ref>
| hoàng tộc = [[Nhà Minh]]
| kiểu hoàng tộc = Triều đại
| thông tin phối ngẫu = ẩn
| phối ngẫu = [[Nhân Hiếu Văn hoàng hậu]]
| kiểu phối ngẫu = Hoàng hậu
| thông tin con cái = ẩn
| cha = [[Minh Thái Tổ]]
| mẹ = [[Mã hoàng hậu (Minh Thái Tổ)|Hiếu Từ Cao hoàng hậu]]<br>''Có thuyết là Cống phi''
| tôn hiệu =
| miếu hiệu = [[Thái Tông]] (太宗)<br>[[Thành Tổ]] (成祖)<ref name = "doithuymieu"></ref>
| niên hiệu = [[Vĩnh Lạc]] (永樂)
| thời gian của niên hiệu =
| sinh = 17 tháng 4 năm Chí Chính thứ 20 [[Nhà Nguyên]]<br>[[2 tháng 5]] năm [[1360]]
| niên hiệu 2 =
| thời gian của niên hiệu 2 =
| niên hiệu 3 =
| thời gian của niên hiệu 3 =
| sinh = 17 tháng 4 năm Chí Chính thứ 20 [[Nhà Nguyên]]<br>[[2 tháng 5]] năm [[13601359]]
| nơi sinh = Ứng Thiên (nay là [[Nam Kinh]])
| mất = 18 tháng 7 năm Vĩnh Lạc thứ 22 Nhà Minh<br>{{Death date and age|1424|8|12|1360|5|12|df=y}}
| nơi mất = [[Yumuchuan]] (nay là [[Ujimqin]], [[Nội Mông Cổ]])
| ngày an táng =
| nơi an táng = [[Minh Trường lăng|Trường lăng]] (长陵), [[Thập Tam Lăng]]
| học vấn =
| nghề nghiệp =
| tôn giáo =
| chữ ký =
}}
 
'''Minh Thành Tổ''' ([[chữ Hán]]: 明成祖, [[2 tháng 5]], [[1360|1359]] – [[12 tháng 8]], [[1424]]), ban đầu gọi là '''Minh Thái Tông''' (明太宗), là vị [[hoàng đế]] thứ ba của [[Nhà Minh]], tại vị từ năm [[1402]] đến năm [[1424]], tổng cộng 22 năm. Ông chỉ dùng một niên hiệu '''Vĩnh Lạc''' (永樂), nên sử gia còn gọi ông là '''Vĩnh Lạc Đế''' (永樂帝) hay '''Vĩnh Lạc đại đế''' (永樂大帝). Ông được coi là vị [[hoàng đế]] kiệt xuất nhất của Triều đại Nhà Minh, và là một trong các Hoàng đế kiệt xuất nhất trong [[lịch sử Trung Quốc]]. Thời kỳ của ông về sau được ca ngợi gọi là '''Vĩnh Lạc thịnh thế''' (永樂盛世), khiến Đại Minh phát triển đỉnh cao về quyền lực.
 
Khi còn là hoàng tử, ông được phong làm '''Yên vương''' (燕王), đóng đô ở Bắc Bình (nay là [[Bắc Kinh]]). Sau một loạt chiến dịch thành công chống quân [[Mông Cổ]], ông bắt đầu củng cố quyền lực của mình ở phía bắc và tiêu trừ các đối thủ, tiêu biểu như đại tướng [[Lam Ngọc]]. Ban đầu, ông chấp nhận sự chỉ định của [[Minh Thái Tổ]] Chu Nguyên Chương về người kế vị là đích tôn [[Minh Huệ Đế]] Chu Doãn Văn. Tuy nhiên, việc Hoàng đế mới bắt đầu giáng chức và tiêu diệt những người chú quyền lực đã buộc Yên vương hành động. Ông lật đổ cháu trai Huệ Đế trong một cuộc nội chiến, vốn bất lợi cho ông vào thời gian đầu, đem quân từ Bắc Bình đánh xuống thủ đô Nam Kinh để giành ngai vàng vào năm [[1402]].
Người dùng vô danh