Khác biệt giữa các bản “Ryan Giggs”

 
== Bê bối ==
Giggs đã có một mối tình kéo dài 8 năm với vợ Natasha của em trai Rhodri. Vụ việc dẫn đến việc các thành viên trong gia đình của Giggs từ chối mối quan hệ trước đây của họ vớimặt anh; Sau khi Ryan được bổ nhiệm làm quản lý của đội tuyển quốc gia Wales, cha của anh ấy nói rằng ông đã "xấu hổ" về Ryan Giggs và nói rằng "tôi thậm chí không thểmuốn sử dụng tên của con trai tôi".<ref>{{cite news |title='I am ashamed of him. I can't even bring myself to use his name' – Ryan Giggs' dad on Wales appointment |url=https://www.independent.ie/sport/soccer/international-soccer/i-am-ashamed-of-him-i-cant-even-bring-myself-to-use-his-name-ryan-giggs-dad-on-wales-appointment-36493358.html |publisher=Irish Independent |date=16 January 2018 |accessdate=16 January 2018 }}</ref>
 
== Thống kê sự nghiệp ==