Khác biệt giữa các bản “Danh sách đĩa nhạc của Lee Tae-min”

AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:04.6463803 using AWB
n (replaced: . → ., . <ref → .<ref (16) using AWB)
(AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:04.6463803 using AWB)
{{Thông tin danh sách đĩa nhạc|Artist=[[Lee Tae-min|Taemin]]|Image=Lee Tae-min at 25th Dream Concert 04.png|Caption=Taemin during at 25th Dream Concert, in May 2019|Studio=3|EP=5|Singles=13|Option=1|Option name=Reissues|1Option=|1Option name=Collaborations|2Option=5|2Option name=Soundtrack appearances|3Option name=Video albums|3Option=4|4Option name=Music videos|4Option=12}} Các đĩa hát của [[Lee Tae-min]] (thường được ghi là Taemin), bao gồm ba [[Album|album phòng thu]], năm bản [[EP|mở rộng]], mười ba [[đĩa đơn]].
 
Taemin đã phát hành album mở rộng đầu tiên của mình, mang tên ''Ace'' vào ngày 18 tháng 8 năm 2014, cùng với ca khúc chủ đề "Danger".<ref>{{Chú thích web|url=http://taemin.smtown.com/Discography/AlbumInfo/10153|tựa đề=The 1st Mini Album "ACE"|nhà xuất bản=SMEntertainment Co., Ltd.|ngôn ngữ=ko}}</ref> Vào ngày 23 tháng 2 năm 2016, anh đã phát hành album phòng thu đầu tiên của mình, mang tên ''Press It'', với ca khúc chủ đề "Press Your Number".<ref>{{Chú thích web|url=http://taemin.smtown.com/Discography/AlbumInfo/11220|tựa đề=TAEMIN The 1st Album "Press It"|nhà xuất bản=SMEntertainment Co., Ltd.|ngôn ngữ=ko}}</ref> Đó là album số một trên bảng xếp hạng Hanteo và Synnara trong tuần đầu tiên,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.allkpop.com/article/2016/02/taemins-first-solo-album-press-it-ranks-1-in-weekly-album-sales|tựa đề=Taemin's first solo album 'Press It' ranks #1 in weekly album sales!|ngày=Februaryngày 28, tháng 2 năm 2016|ngày truy cập=Marchngày 1, tháng 3 năm 2016}}</ref> ngoài việc bán được hơn 76.000 bản trong tháng đầu tiên tại Hàn Quốc.<ref name="Gaon Album Ranking Monthly (2/2016)">{{Chú thích web|url=http://gaonchart.co.kr/main/section/chart/album.gaon?nationGbn=T&serviceGbn=&targetTime=02&hitYear=2016&termGbn=month|tựa đề=Gaon Album Ranking Monthly (2/2016) - see #2|website=Gaon Music Chart|nhà xuất bản=Korea Music Content Industry Association|ngôn ngữ=ko}}</ref> "Press Your Number" ra mắt ở vị trí 79 trên [[Japan Hot 100|Hot 100 Nhật Bản]], bài hát đầu tiên của Taemin xuất hiện trên bảng xếp hạng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.billboard.com/charts/japan-hot-100/2016-03-12|tựa đề=Japan Hot 100 (Marchngày 12, tháng 3 năm 2016)|nhà xuất bản=Billboard Charts}}</ref> Vào ngày 27 tháng 7 năm 2016, đã phát hành mini album tiếng Nhật đầu tiên của mình, mang tên ''Sayonara Hitori'', bao gồm 4 bài hát mới và "Press Your Number" (Phiên bản tiếng Nhật).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.oricon.co.jp/news/2073893/full/?ref_cd=tw_pic|tựa đề=SHINeeテミン、7・27日本ソロデビュー|ngày=2016-06-23|website=Oricon Style|nhà xuất bản=Oricon Inc.|ngôn ngữ=ja|ngày truy cập=2016-06-23}}</ref> Album đã bán được hơn 38.000 bản trong ngày đầu tiên phát hành và chiếm vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng album hàng ngày tại Nhật Bản.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.allkpop.com/article/2016/07/taemins-debut-japanese-album-shoots-up-the-oricon-daily-chart|tựa đề=Taemin's debut Japanese album shoots up the Oricon Daily Chart!|ngày=2016-07-28|nhà xuất bản=Allkpop|ngày truy cập=2016-07-28}}</ref> Phát hành mini album tiếng Nhật thứ hai của mình, mang tên "Flame Of Love", vào ngày 18 tháng 7 năm 2017.<ref>Flame of Love
</ref> Sau khi phát hành, album ngay lập tức được xếp hạng số 1 trên bảng xếp hạng album hàng ngày của Nhật Bản, bán được hơn 45.000 bản.<ref>Flame of Love sales
</ref> Taemin đã phát hành album phòng thu thứ hai của mình, ''Move'', vào ngày 16 tháng 10 năm 2017.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.billboard.com/articles/columns/k-town/7997518/taemin-shinee-move-solo-album-teaser-videos|tựa đề=SHINee's Taemin Teases Performance-Focused 'Move' Album|tác giả=Tamar Herman|ngày=2017-10-11|website=Billboard|ngày truy cập=2017-10-12}}</ref> Vào ngày 10 tháng 11, anh đã phát hành bài hát "Thirsty (OFF-SICK Concert Ver.") Cho dự án [[SM Station|Station]].<ref>{{Chú thích web|url=https://itunes.apple.com/us/album/thirsty-off-sick-concert-version-single/1309584338|tựa đề=Thirsty (OFF-SICK Concert Version) by Taemin|nhà xuất bản=[[iTunes Store]]|ngày truy cập=2017-11-11}}</ref> Vào ngày 10 tháng 12 năm 2017, Taemin đã phát hành album ''Move-ing'' với ca khúc chủ đề "과 (Day and Night)".<ref>{{Chú thích web|url=http://kpopherald.koreaherald.com/view.php?ud=201712061655031708354_2|tựa đề=Taemin continues his move with repackaged album 'MOVE-ing'|ngày=2017-12-06|nhà xuất bản=Kpop Herald|ngày truy cập=2017-12-06}}</ref>
 
Album phòng thu tiếng Nhật đầu tiên của anh ấy có tên ''Taemin'', được phát vào ngày 5 tháng 11 năm 2018,<ref>{{Chú thích web|url=https://itunes.apple.com/jp/album/taemin/1440028641|tựa đề=TAEMIN – album by Taemin|ngày=2018-11-05|nhà xuất bản=[[iTunes Store]]|ngôn ngữ=ja}}</ref> với bản phát hành vào ngày 28 tháng 11 cùng năm.<ref>{{Chú thích web|url=https://shinee.jp/taemin/news/article_82.html|tựa đề=1st フルアルバム『TAEMIN』の収録内容が決定!|ngày=2018-10-19|website=TAEMIN OFFICIAL WEBSITE|ngôn ngữ=ja-JP|ngày truy cập=2018-11-14}}</ref> Để quảng bá album, ba đĩa đơn đã được phát hành: "Eclipse", "Mars" và "Under My Skin".<ref>{{Chú thích web|url=http://www.billboard-japan.com/d_news/detail/69775/2|tựa đề=テミン(SHINee)、自身のメッセージを込めた新曲「Under My Skin」MV公開 予約購入特典のデザインも|ngày=2018-11-13|nhà xuất bản=Billboard Japan|ngày truy cập=2018-11-13}}</ref> Taemin đã phát hành album thứ hai của mình bằng tiếng Hàn (và thứ tư trong tổng số), mang tên ''Want'', vào ngày 11 tháng 2 năm 2019.<ref name="Want by Taemin">{{Chú thích web|url=http://entertain.naver.com/read?oid=421&aid=0003808719|ngày=2019-01-29|nhà xuất bản=News1 by Naver|ngôn ngữ=ko|script-title=ko:샤이니 태민, 2월 11일 솔로 컴백 확정…제2의 무브병 예고|ngày truy cập=2019-01-29}}</ref> Vào ngày 4 tháng 8 năm 2019, EP thứ ba được phát hành bằng tiếng Nhật (tổng cộng thứ năm), mang tên ''Famous''.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.excite.co.jp/news/article/E1564849941321/|tựa đề=テミン(SHINee)45,000人を虜に 話題の最新曲「Famous」を東京ドームで初披露|ngày=Augustngày 4, tháng 8 năm 2019|website=[[Excite.co.jp]]|ngôn ngữ=ja|ngày truy cập=Augustngày 5, tháng 8 năm 2019}}</ref> Phiên bản vật lý của EP được phát hành vài ngày sau đó, vào ngày 28 tháng 8, bán được hơn 41.000 bản trong ngày bán đầu tiên.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.oricon.co.jp/rank/ja/d/2019-08-27/|tựa đề=Taemin - Oricon Daily Physical Albums (Augustngày 27, tháng 8 năm 2019)|website=Oricon News|nhà xuất bản=Oricon ME inc.|ngôn ngữ=ja|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190828115238/https://www.oricon.co.jp/rank/ja/d/2019-08-27/|ngày lưu trữ=2019-08-28}}</ref>
 
== Albums ==
| -
|
* JPN: 63,871 {{Nhỏ|({{abbr|Phy.|Physical}})}} <ref>{{Chú thích web|url=https://www.oricon.co.jp/rank/ja/d/2018-11-27/|tựa đề=Taemin - Oricon Daily Physical Albums (Novemberngày 27, tháng 11 năm 2018)|website=Oricon News|nhà xuất bản=Oricon ME inc.|ngôn ngữ=ja|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20181128174052/https://www.oricon.co.jp/rank/ja/d/2018-11-27/|ngày lưu trữ=2018-11-28}}</ref>
* JPN: 3.058 {{Nhỏ|({{abbr|Dig.|Digital}})}} <ref>{{Chú thích web|url=https://www.oricon.co.jp/rank/dia/w/2018-11-19/|tựa đề=Taemin - Oricon Weekly Digital Albums (Novemberngày 19, tháng 11 năm 2018)|website=Oricon News|nhà xuất bản=Oricon ME inc.|ngôn ngữ=ja|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20181116172032/https://www.oricon.co.jp/rank/dia/w/2018-11-19/|ngày lưu trữ=2018-11-16}}</ref>
|-
| colspan="10" style="text-align:center; font-size:8pt;" | "-" biểu thị các bản phát hành không có biểu đồ hoặc không được phát hành trong khu vực đó.
! style="width:2.5em; font-size:85%" | [[Official Charts Company|Anh <br /><br /><br /><br />]] <nowiki></br></nowiki> [[Official Charts Company|{{Nhỏ|Dig.}}]] <br /><br /><br /><br /> <ref name="UK">UK Digital Albums Charts:
</ref>
! style="width:2.5em; font-size:85%" | [[Top Heatseekers|CHÚNG TA <br /><br /><br /><br />]] <nowiki></br></nowiki> [[Top Heatseekers|{{Nhỏ|Heat}}]] <br /><br /><br /><br /> <ref>{{Chú thích web|url=https://www.billboard.com/music/taemin/chart-history/heatseekers-albums|tựa đề=Taemin Chart History: Heatseekers Albums|website=Billboard|ngày truy cập=Februaryngày 20, tháng 2 năm 2019}}</ref>
! style="width:2.5em; font-size:85%" | [[Independent Albums|CHÚNG TA <br /><br /><br /><br />]] <nowiki></br></nowiki> [[Independent Albums|{{Nhỏ|Indie}}]] <br /><br /><br /><br /> <ref>{{Chú thích web|url=https://www.billboard.com/music/taemin/chart-history/independent-albums|tựa đề=Taemin Chart History: Independent Albums|website=Billboard|ngày truy cập=Februaryngày 20, tháng 2 năm 2019}}</ref>
! style="width:2.5em; font-size:85%" | [[Bảng xếp hạng Billboard|CHÚNG TA <br /><br /><br /><br />]] <nowiki></br></nowiki> [[Bảng xếp hạng Billboard|{{Nhỏ|World}}]] <br /><br /><br /><br /> <ref>{{Chú thích web|url=https://www.billboard.com/music/taemin/chart-history/world-albums|tựa đề=Taemin Chart History: World Albums|website=Billboard|ngày truy cập=Februaryngày 20, tháng 2 năm 2019}}</ref>
|-
! scope="row" | ''Át chủ''
* CHN: 20.307 <ref>Want Sales in China's three major music platforms:
</ref>
* JPN: 4.943 {{Nhỏ|({{abbr|Phy.|Physical}})}} <ref>{{Chú thích web|url=https://www.oricon.co.jp/rank/ja/w/2019-02-25/|website=Oricon News|ngôn ngữ=ja|script-title=ja:週間 CDアルバムランキング 2019年02月25日付|dịch tựa đề=Weekly CD Album Ranking on Februaryngày 25, tháng 2 năm 2019|ngày truy cập=Februaryngày 20, tháng 2 năm 2019}}</ref>
* Mỹ: 1.000 <ref>{{Chú thích web|url=https://www.billboard.com/articles/columns/k-town/8499545/taemin-want-new-peak-heatseekers-albums-charts|tựa đề=Taemin Hits New Peak on Heatseekers Albums Chart With 'Want' EP|tác giả=Benjamin|tên=Jeff|ngày=2019-02-21|website=Billboard|ngày truy cập=2019-03-14}}</ref>
|-
| -
|
* JPN: 50,524 {{Nhỏ|({{abbr|Phy.|Physical}})}} <ref>{{Chú thích web|url=https://www.oricon.co.jp/rank/ja/w/2019-09-09/|website=Oricon News|ngôn ngữ=ja|script-title=ja:週間 CDアルバムランキング 2019年09月09日付|dịch tựa đề=Weekly CD Album Ranking on Septemberngày 9, tháng 9 năm 2019|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190904045244/https://www.oricon.co.jp/rank/ja/w/2019-09-09/|ngày lưu trữ=Septemberngày 4, tháng 9 năm 2019|ngày truy cập=Septemberngày 4, tháng 9 năm 2019}}</ref>
* JPN: 3.922 {{Nhỏ|({{abbr|Dig.|Digital}})}} <ref>Cumulative sales for "Famous":
</ref>
| rowspan="2" | ''Nhấn nó''
|-
! scope="row" | "Bấm số của bạn" {{Efn-ua|The Korean version of the song was released on Februaryngày 23, tháng 2 năm 2016 and the Japanese version was released as a single on February 26, months before the album ''[[Sayonara Hitori]]'' was released.}}
| 15
| -
</ref>
|-
! scope="row" | "Sayonara Hitori" <br /><br /><br /><br /> {{Nhỏ|(さよならひとり; Solitary Goodbye)}} {{Efn-ua|The Japanese version of the song was released on Julyngày 27, tháng 7 năm 2016 as a track from the album ''[[Sayonara Hitori]]'', and the Korean version, titled "Goodbye", was released as a single on August 3 of the same year.<ref>{{citechú thích web|title=STARHOME > Discography > Goodbye (さよならひとり)|url=http://taemin.smtown.com/Discography/AlbumInfo/11262|work=taemin.smtown.com|publisher=S.M. Entertainment|language=ko}}</ref>}}
| 121
| -
| -
|
* JPN: 7,485 <ref>{{Chú thích web|url=https://www.oricon.co.jp/rank/dis/d/2018-10-14/|tựa đề=Mars - Oricon Daily Digital Singles (Octoberngày 14, tháng 10 năm 2018)|website=Oricon News|nhà xuất bản=Oricon ME inc.|ngôn ngữ=ja|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20181016020100/https://www.oricon.co.jp/rank/dis/d/2018-10-14/|ngày lưu trữ=2018-10-16}}</ref>
|-
! scope="row" | "Dưới da tôi" <ref>{{Chú thích web|url=https://shinee.jp/taemin/news/article_94.html|tựa đề=テミン、新曲『Under My Skin』のミュージックビデオ公開!|ngày=2018-11-13|nhà xuất bản=Taemin Official Website|ngôn ngữ=ja|ngày truy cập=2018-11-13}}</ref>
|-
! scope="col" style="width:3em;font-size:90%;" | [[Bảng xếp hạng Âm nhạc Gaon|KOR]] <br /><br /><br /><br /> <nowiki></br></nowiki> <ref>{{Chú thích web|url=http://gaonchart.co.kr/main/section/chart/online.gaon?nationGbn=T&serviceGbn=ALL&targetTime=25&hitYear=2013&termGbn=week|tựa đề=Trap - 2013년 25주차 Digital Chart|website=Gaon Music Chart|nhà xuất bản=Korea Music Content Industry Association|ngôn ngữ=ko}}</ref>
! scope="col" style="width:3em;font-size:90%;" | [[K-pop Hot 100|KOR <br /><br /><br /><br />]] <nowiki></br></nowiki> [[K-pop Hot 100|{{Nhỏ|Hot}}]] <br /><br /><br /><br /> <ref>{{Chú thích web|url=http://www.billboard.com/charts/k-pop-hot-100/2013-06-22|tựa đề=Trap - Korea K-Pop Hot 100 (Junengày 22, tháng 6 năm 2013)|website=Billboard Charts}}</ref>
! scope="col" style="width:3em;font-size:90%;" | [[Bảng xếp hạng Billboard|CHÚNG TA <br /><br /><br /><br />]] <nowiki></br></nowiki> [[Bảng xếp hạng Billboard|{{Nhỏ|World}}]] <br /><br /><br /><br /> <ref>{{Chú thích web|url=http://www.billboard.com/biz/charts/2013-06-22/world-digital-songs|tựa đề=Trap - World Digital Songs (Junengày 22, tháng 6 năm 2013)|website=Billboard Charts}}</ref>
|-
! scope="row" | "Bẩy" <br /><br /><br /><br /> {{Nhỏ|([[Henry Lau|Henry]] featuring [[Cho Kyu-hyun|Kyuhyun]] and Taemin)}}
 
== Xuất hiện nhạc phim ==
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
 
[[Thể loại:Danh sách đĩa nhạc của nghệ sĩ Hàn Quốc]]
[[Thể loại:Danh sách đĩa nhạc pop]]