Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bàu Hàm 2”

Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
 
==Lịch sử==
Ngày [[10 tháng 5]] năm [[2019]], [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] thông qua Nghị quyết số '''694/NQ-UBTVQH14'''<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/Nghi-quyet-694-NQ-UBTVQH14-2019-ve-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-Dong-Nai-414915.aspx|title=Nghị quyết 694/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và thành lập một số đơn vị hành chính đô thị cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=}}</ref> về việc điều chỉnh địa giới các xã Bàu Hàm 2. Theo đó:
#Điều chỉnh 4,69 km² diện tích tự nhiên và 13.692 người của xã Bàu Hàm 2 vào xã Xuân Thạnh
 
#Điều chỉnh 5,43 km² diện tích tự nhiên và 2.300 người của xã Bàu Hàm 2 vào xã Hưng Lộc
#Điều chỉnh 514,9707 km² diện tích tự nhiên và 2.97442 người của xã QuangXuân TrungThạnh vào xã Bàu Hàm 2.
 
#Điều chỉnh 145,0797 km² diện tích tự nhiên và 422.974 người của xã XuânQuang ThạnhTrung vào xã Bàu Hàm 2
#Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính các xã Bàu Hàm 2 có 30,11 km² diện tích tự nhiên, dân số 10.739 người.
 
Điều chỉnh 5,97 km² diện tích tự nhiên và 2.974 người của xã Quang Trung vào xã Bàu Hàm 2.
 
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính các xã Bàu Hàm 2 có 30,11 km² diện tích tự nhiên, dân số 10.739 người.
 
==Chú thích==
43.070

lần sửa đổi