Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Quan thoại Hạ Giang”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
 
[[Tiếng Huy Châu]], nói ở miền nam An Huy, mang đặc điểm của cả tiếng Ngô, tiếng Cám lẫn Quan thoại Hạ Giang, gây nên khó khăn trong phân thoại. Các học giả hoặc xếp nó vào một trong ba nhóm trên hoặc đặt nó vào nhóm riêng.{{sfnp|Yan|2006|pp=222–223}}{{sfnp|Kurpaska|2010|pp=43–44, 48}} Trung Quốc Ngữ Ngôn Địa Đồ Chí chọn lựa nhọn thứ hai, song cách giải quyết này không hoàn toàn được chấp nhận.{{sfnp|Kurpaska|2010|pp=69, 75–76}}
 
== Âm đọc thông tục-văn học ==
 
Một bộ phận chữ Hán có cách đọc thông tục và cách đọc văn học trong Quan thoại Hạ Giang.
{| class="wikitable" style="text-align:center" align="center"
|-
!'''Chữ'''!!'''Cách đọc thông tục'''!!'''Cách đọc văn học'''!!'''Nghĩa'''!!'''Phát âm Quan thoại tiêu chuẩn'''
|-
|{{lang|zh|斜}} "tà"||{{IPA|tɕia}}||{{IPA|tɕiɪ}}||nghiêng||{{IPA|ɕiɛ}}
|-
|{{lang|zh|摘}} "trích"||{{IPA|tiɪʔ}}||{{IPA|tsəʔ}}||ngắt, hái, vặt||{{IPA|tʂai}}
|-
|{{lang|zh|去}} "khứ"||{{IPA|kʰɪ}}||{{IPA|tɕʰy}}||đi||{{IPA|tɕʰy}}
|-
|{{lang|zh|锯}} "cứ"||{{IPA|ka}}||{{IPA|tɕy}}||cưa||{{IPA|tɕy}}
|-
|{{lang|zh|下}} "hạ"||{{IPA|xa}}||{{IPA|ɕia}}||xuống||{{IPA|ɕia}}
|-
|{{lang|zh|横}} "hoành"||{{IPA|xoŋ}}||{{IPA|xən}}||ngang||{{IPA|xəŋ}}
|-
|{{lang|zh|严}} "nghiêm"||{{IPA|æ̃}}||{{IPA|iɪ̃}}||nghiêm, kín||{{IPA|ian}}
|-
|{{lang|zh|挂}} "quải"||{{IPA|kʰuɛ}}||{{IPA|kua}}||treo||{{IPA|kua}}
|-
|{{lang|zh|蹲}} "đôn"||{{IPA|sən}}||{{IPA|tən}}||ngồi xổm||{{IPA|tuən}}
|-
|{{lang|zh|虹}} "hồng"||{{IPA|kaŋ}}||{{IPA|xoŋ}}||cầu vồng||{{IPA|xoŋ}}
|-
|}
 
==Nguồn tham khảo==