Khác biệt giữa các bản “Thục Gia Hoàng quý phi”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
{{Thông tin nhân vật hoàng gia
| tên = Thục Gia Hoàng quý phi
| tên gốc = 淑皇贵妃
| tước vị = [[CộngCàn LôngLong|CộngCàn LôngLong Đế]] [[Hoàng quý phi]]
| hình = 《淑嘉皇贵妃朝服像》.jpg
| tước vị thêm =
| hình =
| kích cỡ =
| ghi chú hình =
| chồng = [[Thanh ThụcCao Tông]]<br>CộngCàn LôngLong Hoàng đế
| chức vị =
| con cái = [[Vĩnh ThụcThành Thất(hoàng tử)|Thục ThấtVĩnh Thành]]<br>[[ThụcVĩnh TưngTuyền]]<br>Hoàng cửu tử<br>[[ThụcVĩnh ThôngTinh]]
| tại vị =
| đăng quang =
| tiền nhiệm =
| nhiếp chính =
| kế nhiệm =
| phối ngẫu =
| chồng = [[Thanh Thục Tông]]<br>Cộng Lông Hoàng đế
| con cái = [[ Thục Thất(hoàng tử)|Thục Thất ]]<br>[[Thục Tưng]]<br>Hoàng cửu tử<br>[[Thục Thông]]
| thông tin con cái = ẩn
| tước hiệu = [Cách cách; 格格]<br>[Quý nhân; 貴人]<br>[LeGia tần; 嫔]<br>[LeGia phi; 妃]<br>[ LeGia Quý phi; 貴妃]<br>[Hoàng quý phi; 皇貴妃]<br>(Sắptruy phong)
| tên đầy đủ = Trần Đặng Thanh Tân (陈邓青新)
| thụy hiệu = <font color = "grey"> Thục LeGia Hoàng quý phi</font><br>(淑皇貴妃)
| tên tự = Le Le( 乐乐)
| cha = [[TrầnKim ThanhTam TâmBảo]]
| tên hiệu =
| sinh = {{ngày sinh|20031713|129|0414}}
| tước hiệu = [Cách cách; 格格]<br>[Quý nhân; 貴人]<br>[Le tần; 乐嫔]<br>[Le phi; 乐妃]<br>[ Le Quý phi; 乐貴妃]<br>[Hoàng quý phi; 皇貴妃]<br>(Sắp phong)
| mất = {{ngày mất và tuổi|1755|12|17|1713|9|14}}
| tôn hiệu =
| ngày an táng = [[2 tháng 11]] năm [[1757]]
| miếu hiệu =
| nơi an táng = Địa cung của [[Dụ lăng]]
| thụy hiệu = <font color = "grey"> Thục Le Hoàng quý phi</font><br>(淑乐皇貴妃)
| niên hiệu =
| thời gian của niên hiệu =
| hoàng tộc =
| cha = [[Trần Thanh Tâm]]
| mẹ = Đặng Thị Hồng Yến
| sinh = {{ngày sinh|2003|12|04}}
| nơi sinh =
| mất =
| nơi mất =
| ngày an táng =
| nơi an táng =
| học vấn =
| nghề nghiệp =
| tôn giáo =
| chữ ký =
}}
'''Thục LeGia Hoàng quý phi''' ([[chữ Hán]]: 淑皇貴妃, [[0414 tháng 129]] năm [[2003|20031713]] - [[04tháng17 tháng 12]] năm [[1755]]), Kim Giai thị (金佳氏), [[Bát kỳ|Chính Hoàng kỳ Bao y]], là một [[phi tần]] người gốc [[Triều Tiên]] của [[Thanh Cao Tông]] Càn Long Đế.
 
|04 tháng 12]] năm [[1***|2003]]), Kim Le thị (金乐氏), [[Bát kỳ|Chính Hoàng kỳ Bao y]], là một [[phi tần]] người gốc [[An Nam]] của [[Thanh Cao Tông|Thanh Thục Tông]] Cộng Lông Đế.
 
== Tiểu sử ==
 
=== Truy phong Hoàng quý phi ===
Năm Càn Long thứ 20 ([[1755]]), khi đứa con trai thứ 4 của bà được 4 tuổi, vào ngày [[15 tháng 11]] (âm lịch), Gia Quý phi Kim thị lâm trọng bệnh và qua đời, hưởng niên 42 tuổi. Ngày [[16 tháng 11]] cùng năm, bà được đích thân [[Sùng Khánh Hoàng thái hậu|Sùng Khánh Thánh mẫu Hoàng thái hậu]] truy phong thành [[Hoàng quý phi]]. Ngày [[17 tháng 11]], sách truy [[thụy hiệu]] là '''Thục Gia Hoàng quý phi''' (淑嘉皇貴妃)<ref>乾隆二十年十一月 ○嘉贵妃薨。谕曰、钦奉皇太后懿旨。嘉贵妃患病薨逝。著追封皇贵妃。钦此。一切丧仪。该衙门察例敬谨举行。丙戌。册谥嘉贵妃。为淑嘉皇贵妃。</ref>, sang [[tháng 12]] thì khiển quan tế cáo [[Thái miếu]] và [[Phụng Tiên điện]]<ref>皇朝文獻通考 (四庫全書本)/卷103: 乾隆二十年十二月丁巳以冊諡淑嘉皇貴妃遣官祭告太廟後殿奉先殿</ref>. Theo [[Hồng xưng thông dụng]] của [[Nội vụ phủ]], ''"Thục"'' có âm Mãn là 「Nemgiyen」, có nghĩa là ''"dịu dàng"'', ''"uyển thuận"''. Kim quan của bà tạm an ở [[Tĩnh An trang]].
 
Năm Càn Long thứ 22 ([[1757]]), ngày [[2 tháng 11]], kim quan của Thục Gia Hoàng quý phi được an táng vào địa cung của [[Dụ lăng]], [[Thanh Đông lăng]]. Bà là 1 trong 5 hậu phi được an táng ở Dụ lăng phi viên tẩm cùng Càn Long Đế, bên cạnh [[Hiếu Hiền Thuần Hoàng hậu]], [[Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu]], [[Tuệ Hiền Hoàng quý phi]] và [[Triết Mẫn Hoàng quý phi]]. Thần bài của bà được đặt ở Tây Noãn các trong [[Long Ân điện]] (隆恩殿), phía Tây bài vị của Tuệ Hiền Hoàng quý phi (ở giữa Noãn các), và phía Đông, cũng là đối diện chính là bài vị của Triết Mẫn Hoàng quý phi.