Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Huỳnh Văn Lạc”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
Không có tóm lược sửa đổi
|tên= Huỳnh Văn Lạc
|hình=
| cỡ hình =
| miêu tả =
 
| chức vụ = [[Hình: SuDoan9.jpg|23px]]<br>Tư lệnh [[Sư đoàn 9 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 9 Bộ binh]]
| bắt đầu = cuối tháng 10 năm [[/1973]]
| kết thúc = cuối tháng 30/4 năm [[/1975]]
| trưởng chức vụ = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức = [[Chuẩn tướng Việt Nam Cộng hòa|-Chuẩn tướng]] (11/1972)
| tiền nhiệm = -Thiếu tướng [[Trần Bá Di]]
| kế nhiệm = ''cuốiSau cùng''
| địa hạt = Quân khu IV
| phó chức vụ =
| phó viên chức =
 
| chức vụ 2 = [[File:QD IV VNCH.jpg|24px]]<br>Tham mưu trưởng [[Quân đoàn IV (Việt Nam Cộng hòa)|Quân đoàn IV & Vùng 4 Chiến thuật]]
| bắt đầu 2 = tháng 1 năm [[/1969]]
| kết thúc 2 = cuối tháng 10 năm [[/1973]]
| trưởng chức vụ 2 = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức 2 = [[Đại tá]] (1/1969)<br>[[-Chuẩn tướng Việt Nam Cộng hòa|Chuẩn tướng]] (11/1972)
| địa hạt 2= Vùng 4 =chiến thuật
| tiền nhiệm 2 =
| kế nhiệm 2 =
| địa hạt 2 =
| phó chức vụ 2 = Tư lệnh Quân đoàn
| phó viên chức 2 = Thiếu tướng [[Nguyễn Viết Thanh]]<br>Thiếu tướng [[Ngô Quang Trưởng]]
 
| chức vụ 3 = [[Hình: ARVN 7th Division SSI.svg|23px]]<br>Trung đoàn trưởng Trung đoàn 12 <br>thuộc [[Sư đoàn 7 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 7]]
| bắt đầu 3 = tháng 6 năm [[/1965]]
| kết thúc 3 = [[6/1968]]
| trưởng chức vụ 3 = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức 3 = [[Thiếu tá]] (giữa 1956)<br>[[-Trung tá]] (6/1965)
| địa hạt 3 = Vùng 4 chiến thuật
| tiền nhiệm 3 =
| kế nhiệm 3 =
| địa hạt 3 =
| phó chức vụ 3 = Tư lệnh Sư đoàn
| phó viên chức 3 = Chuẩn tướng [[Nguyễn Viết Thanh]]
 
| chức vụ 4 = [[Hình: ARVN Presidential Guards Unit's Insignia.png|25px]]<br>Đại đội trưởng Đại đội Cận vệ<br> kiêm Trưởng ban An ninh Phủ Tổng thống
| bắt đầu 4 = cuối năm [[12/1961]]
| kết thúc 4 = tháng 11 năm [[/1963]]
| trưởng chức vụ 4 = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức 4 = [[-Thiếu tá]] (giữa 6/1956)
| tiền nhiệm 4 = Thiếu tá [[Hoàng Đình Tư]]
|địa hạt 4= Biệt khu Thủ đô
| kế nhiệm 4 =
| địa hạt 4 =
| phó chức vụ 4 =
| phó viên chức 4 =
 
| chức vụ 5 = [[Hình: VNNMA-Emblem.svg|22px]]<br>Liên đoàn trưởng Liên đoàn Sinh viên [[trường<br>Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt]]
| bắt đầu 5 = đầu năm [[1/1959]]
| kết thúc 5= =12/1961
| trưởng chức vụ 5 = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức 5 = [[-Thiếu tá]] (giữa 1956)
| địa hạt 5= Vùng 2 =chiến thuật
| tiền nhiệm 5 =
| kế nhiệm 5 =
| địa hạt 5 =
| phó chức vụ 5 =
| phó viên chức 5 =
 
| chức vụ 6 = Chỉ huy trưởng Cơ quan Quân sự [[Kon Tum|Kontum]]<br>(Về sau đổi thành chức vụ Tiểu khu trưởng)
| bắt đầu 6 = giữa năm [[6/1956]]
| kết thúc 6 = đầu năm [[1/1958]]
| trưởng chức vụ 6 = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức 6 = [[-Thiếu tá]]
| địa hạt 6 = Vùng 2 chiến thuật
| tiền nhiệm 6 =
| kế nhiệm 6 =
| địa hạt 6 =
| phó chức vụ 6 =
| phó viên chức 6 =
 
| chức vụ 7 = Sĩ quan tùy viên cho <br>Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]]
| bắt đầu 7 = [[11/1955]]
| kết thúc 7 = giữa năm [[6/1956]]
| trưởng chức vụ 7 = [[Cấp bậc]]
| trưởng viên chức 7 = [[-Đại úy]] (11/1955)<br>-Thiếu tá
| địa hạt 5 7= Quân khu Thủ đô
| tiền nhiệm 7 =
 
| kế nhiệm 7 =
| quốc tịch = [[{{USA}}<br>{{flag|Việt Nam]] Cộng hòa}}
| địa hạt 7 =
| nguyên nhân mất =
| phó chức vụ 7 =
|nơi ở= California, Hoa Kỳ
| phó viên chức 7 =
| nghề nghiệp = Quân nhân
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]]
| đạo= =Công Giáo
| vợ = Lê Tuyết Mai
| cha = Huỳnh Hiển
| mẹ = Nguyễn Thị Vịnh
| con = 2 người con (2 trai 2 gái)
| học vấn = [[Tú tài]] bán phần
| học trường = -Trường Trung học Phổ thông Pháp ngữ tại Quy Nhơn<br>-Trường Sĩ quan Trừ bị [[Thủ Đức]]<br>- Học viện Fort Leavenworth, [[Kansas]], [[Hoa Kỳ]]<br>-Học viện Fort Gordon, [[Kentucky]], Hoa Kỳ
| quê quán= =Trung Kỳ
 
| đa số =
| danh hiệu =
| quốc tịch = [[Việt Nam]]
| nguyên nhân mất =
| nơi ở =
| nghề nghiệp = Quân nhân
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]]
| đạo =
| đảng =
| vợ = Lê Tuyết Mai
| chồng =
| họ hàng =
| cha = Huỳnh Hiển
| mẹ = Nguyễn Thị Vịnh
| kết hợp dân sự =
| con = 2 trai 2 gái
| học vấn = [[Tú tài]] bán phần
| học trường = - Trường Sĩ quan Trừ bị [[Thủ Đức]]<br>- Học viện Fort Leavenworth, [[Kansas]], [[Hoa Kỳ]]<br>- Fort Gordon, [[Kentucky]]
| website =
| chữ ký =
| quê quán =
|ngày sinh= [[27 tháng 2]] năm [[1927]]
|ngày mất=
|chỉ huy= [[Hình: Flag of the Vietnamese National Army.svg|20px]] [[Quân đội Quốc gia Việt Nam|Quân đội Quốc gia]]<br>[[Hình: Flag of the Army of the Republic of Vietnam.jpg|20px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
|tham chiến= [[Chiến tranh Việt Nam]]
|công việc khác= [[Tổng thống|Sĩ quan tùy viên]]<ref>Sĩ quan tùy viên cho Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]].</ref>
}}
 
 
===Quân đội Việt Nam Cộng hòa===
Cuối tháng 10 năm 1955, Thủ tướng [[Ngô Đình Diệm]] trở thành Tổng thống, đã cải đổi về mặt quân sự: Quân đội Quốc gia được đổi tên thành Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Rồi những biến đổi về mặt chính trị, danh xưng Quốc gia Việt Nam được chuyển thành Việt Nam Cộng hòa dưới chính thể Cộng hòa Đệ nhất. CùngTháng 11 cùng năm, ông được thăng cấp [[Đại úy]] và được cử làm sĩ quan Tùy viên cho Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]]. Giữa năm 1956, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] chuyển ra Cao nguyên Trung phần giữ chức vụ Chỉ huy trưởng Cơ quan Quân sự Kontum. Đầu năm 1958, ông được cử đi Hoa Kỳ du học lớp Chỉ huy Tham mưu cao cấp ''(Command and General Staff)'' tại Học viện Fort Leavenworth, Tiểu bang Kansas và khóa Hành chính Dân sự vụ ''(Civil Affairs and Military Government)'' tại Fort Gordon, Tiểu bang Kentucky.
 
Đầu năm 1959, sau khi từ Mỹ về nước ông được chuyển đến phục vụ tại trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt (thời kỳ các khóa học có thời gian huấn luyện và đào tạo 4 năm). Ông được cử làm Liên đoàn trưởng Liên đoàn Sinh viên Sĩ quan các khóa: 14 Nhân Vị, 15 Lê Lợi, 16 Ấp Chiến Lược, 17 Lê Lai và 18 [[Bùi Ngươn Ngãi (Thiếu tá, Quân lực VNCH)|Bùi Ngươn Ngãi]].<ref>Đại uý Bùi Ngươn Ngãi sinh năm 1931, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt. Nguyên Chi đoàn trưởng Thiết giáp. Ngày 2 tháng 11 năm 1963 bị trúng đạn tử thương trong lúc chỉ huy chi đoàn tấn công dinh Độc Lập, đảo chính Tổng thống Ngô Đình Diệm. Được truy thăng Thiếu tá.</ref>