Khác biệt giữa các bản “A-hàm”

không có tóm lược sửa đổi
 
'''A-hàm''' (zh. 阿含, 阿鋡, sa., pi. ''āgama'') là tên phiên âm Hán-Việt, dịchđược nghĩađặt cho Phápcác quy,bộ kinh căn bản của Phật giáo viết bằng tỉPhạn phápvăn, tứcnội dung cáigiống “gốccác của[[Bộ giáokinh]] pháp”;(pi. ''nikāya'') thuộc văn hệ Pali.
===Từ nguyên===
Tên đặt cho các bộ kinh căn bản của Phật giáo viết bằng văn hệ chữ Phạn, nội dung giống các [[Bộ kinh]] (pi. ''nikāya'') thuộc văn hệ Pali.
Trong Hán tạng, '''āgama''' có những cách phiên âm khác của: A-cấp-ma (zh. 阿笈摩), A-già-ma (zh. 阿伽摩), A-hàm-mộ (zh. 阿鋡暮), và được dịch ý là Pháp quy (法歸), Pháp bản (法本), Pháp tạng (法藏), Giáo pháp (教法), Giáo phần (教分), Chủng chủng thuyết (種種說), Vô tỉ pháp (無比法), Truyền giáo (傳教), Tịnh giáo (淨教), Thú vô (趣無), Giáo (教), Truyền (傳), Quy (歸), Lai (來), Tàng (藏).
 
Các học giả hiện đại giải nghĩa thuật ngữ '''āgama''' từ gốc '''ā√gam''' tiếng Phạn là '''đi đến''' và dịch là Thú quy (趣歸), Tri thức (知識), Thánh ngôn (聖言), Thánh huấn tập (聖訓集) hoặc chúng là kinh điển (經典), là những gì được mang đến, đi đến ngày nay.
Có bốn bộ A-hàm:
 
===Bốn bộ A-hàm===
Có bốn bộ A-hàm:
#Trường a-hàm (zh. 長阿含, sa. ''dīrghāgama'') gồm 30 bản kinh;
#Trung a-hàm (zh. 中阿含, sa. ''mādhyamāgama''), tập trung về các vấn đề siêu nhiên;
#Tạp a-hàm (zh. 雜阿含, sa. ''saṃyuktāgama''), với nhiều đề tài khác nhau như quán tưởng và thiền định;
#Tăng nhất a-hàm (zh. 增壹阿含, sa. ''ekottarikāgama'').
A-hàm tập hợp các giáo lí cơ bản của [[Tiểu thừa]] mà Phật đã từng thuyết giảng như [[Tứ diệu đế]], [[Bát chính đạo]], [[Duyên khởi]], [[Nghiệp]]… Các Bộ kinh thuộc văn hệ Pali của Tiểu thừa phần lớn đều trùng hợp với A-hàm, nhưng Bộ kinh thì có thêm phần thứ năm là [[Tiểu bộ kinh]] (pi. ''khuddaka-nikāya'').
==Tham khảo==
*''Fo Guang Ta-tz'u-tien'' 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
4.718

lần sửa đổi