Khác biệt giữa các bản “Đoàn Hòa bình”

Không thay đổi kích thước ,  1 năm trước
không có tóm lược sửa đổi
Như một phần của gói kích thích kinh tế năm 2008, Tổng thống [[Barack Obama]] đề nghị tăng gấp đôi qui mô của Đoàn Hòa bình.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.barackobama.com/pdf/NationalServicePlanFactSheet.pdf |tiêu đề=Microsoft Word - Fact Sheet National Service 070408 FINAL.doc |định dạng=PDF |ngày truy cập=ngày 19 tháng 1 năm 2011}}</ref> Tuy nhiên tính đến năm 2010 con số được yêu cầu vẫn chưa đủ đạt được mục tiêu này vào năm 2011. Thực tế là con số người xin gia nhập Đoàn Hòa bình đã giảm đều đặn từ con số cao 15.384 vào năm 2009 xuống còn 10.091 vào năm 2012.<ref>{{Chú thích web | url = http://feed.vocativ.com/peace-corps-applications-lowest-in-a-decade-doing-good-is-great-but-young-people-want-jobs/ | tiêu đề = Vocativ - News From The Deep Web | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 1 tháng 6 năm 2016 | nơi xuất bản = Vocativ | ngôn ngữ = }}</ref> Quốc hội tăng ngân sách chi tiêu năm 2010 từ 373&nbsp;triệu được tổng thống yêu cầu lên đến 400&nbsp;triệu đô la, và đề nghị các đạo luật nhằm tăng thêm ngân khoản cho năm 2011 và năm 2012.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.politifact.com/truth-o-meter/promises/promise/221/double-the-peace-corps/ |tiêu đề=The Obameter: Double the Peace Corps – Obama promise No. 221: |nhà xuất bản=PolitiFact |ngày truy cập=ngày 19 tháng 1 năm 2011}}</ref> Theo cựu giám đốc [[Gaddi Vasquez]], Đoàn Hòa bình đang cố tìm cách tuyển mộ các tình nguyện viên đa dạng hơn gồm các lứa tuổi khác nhau và biến nó trông "giống nước Mỹ hơn".<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Boston – AP |url=http://www.cbs6albany.com/news/peace-3345-corps-percent.html |tiêu đề=Peace Corps eyes recruitment of minorities, older Americans, peace, corps, percent – Regional News – WRGB CBS 6 Albany |vị trí=42.652579;-73.756232 |nhà xuất bản=Cbs6albany.com |ngày tháng=ngày 4 tháng 3 năm 2006 |ngày truy cập=ngày 19 tháng 1 năm 2011}}</ref> Một bài viết năm 2007 trên ''Harvard International Review'' đề nghị mở rộng Đoàn Hòa bình, chỉnh sửa lại sứ mệnh của đoàn và trang bị cho đoàn với kỹ thuật mới.<ref>{{Chú thích web|url=http://hir.harvard.edu/index.php?page=article&id=1336&p=2 |tiêu đề=The Technologies of Peace – &#124; Harvard International Review |nhà xuất bản=Hir.harvard.edu |ngày tháng=ngày 2 tháng 5 năm 2007 |ngày truy cập=ngày 19 tháng 1 năm 2011}}</ref> Năm 1961 chỉ có 1% tình nguyện viên trên 50 tuổi so với bây giờ là 5%. Người thiểu số hiện chiếm 19% tổng số tình nguyện viên.<ref name="fast facts">{{Chú thích web|url=http://www.peacecorps.gov/about/fastfacts/ |tiêu đề=Fast Facts What Is Peace Corps? Learn About Peace Corps Peace Corps |ngày truy cập=ngày 22 tháng 1 năm 2009 }}</ref> 35% dân số Hoa Kỳ là người nói tiếng Tây Ban Nha hay không phải người da trắng.<ref name=s0201>{{Chú thích web |url=http://www.factfinder.census.gov/servlet/IPTable?_bm=y&-geo_id=01000US&-qr_name=ACS_2009_1YR_G00_S0201&-qr_name=ACS_2009_1YR_G00_S0201PR&-qr_name=ACS_2009_1YR_G00_S0201T&-qr_name=ACS_2009_1YR_G00_S0201TPR&-reg=ACS_2009_1YR_G00_S0201:451;ACS_2009_1YR_G00_S0201PR:451;ACS_2009_1YR_G00_S0201T:451;ACS_2009_1YR_G00_S0201TPR:451&-ds_name=ACS_2009_1YR_G00_&-_lang=en&-format= |tiêu đề=United States – Selected Population Profile in the United States (White alone, not Hispanic or Latino) |work=2009 American Community Survey 1-Year Estimates |nhà xuất bản=U.S. Census Bureau |ngày truy cập=ngày 13 tháng 12 năm 2010}}</ref>
 
Năm 2009, Casey Frazee, người từng bị tấn công tình dục trong lúc phục vụ tại [[Nam Phi]], thành lập First Response Action, một nhóm vận động nhằm kêu gọi phản ứng mạnh mẽ hơn từ Đoàn Hòa bình giúp đởđỡ các tình nguyện viên từng là nạn nhân của bạo hành thể xác và tình dục.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.firstresponseaction.org/index.php?option=com_content&view=article&id=76&Itemid=82 |tiêu đề=Peace Corps Under Fire |tác giả 1=Eden Stiffman |ngày tháng=ngày 8 tháng 4 năm 2011 |nhà xuất bản=First Response Action |ngày truy cập=ngày 10 tháng 5 năm 2011}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.michiganreview.com/archives/2939 |tiêu đề=History |work=Michigan Review |ngày truy cập=ngày 10 tháng 5 năm 2011}}</ref> Năm 2010, các mối quan tâm về an nguy của các tình nguyện viên đã được trình bày trong một bản báo cáo được tổng hợp từ các tài liệu công chính thức đã liệt kê ra hàng trăm vụ tội phạm bạo hành chống các tình nguyện viên từ năm 1989.<ref>{{Chú thích web |url=https://drive.google.com/file/d/0BxkRh3HV6t8pcmxkeVhTYmIzX0U/view |tiêu đề=Violent Crimes Against Peace Corps Volunteers |tác giả 1=Mike Sheppard |năm=2011 |ngày truy cập=ngày 5 tháng 6 năm 2015}}</ref> Năm 2011, một phóng sự điều tra truyền hình của "Chương trình 20/20" tìm thấy rằng "hơn 1.000 phụ nữ trẻ Mỹ bị hảm hiếp hay bị tấn công tình dục trong thập niên qua trong lúc phục vụ như tình nguyện viên của Đoàn Hòa bình tại các quốc gia ngoại quốc."<ref>{{Chú thích web |url=http://abcnews.go.com/Blotter/peace-corps-gang-rape-volunteer-jess-smochek-us/story?id=12599341 |tiêu đề=Peace Corps Gang Rape: Volunteer Says U.S. Agency Ignored Warnings |nhà xuất bản=[[ABC News]] |ngày truy cập=ngày 10 tháng 5 năm 2011}}</ref>
 
==Các quốc gia hiện thời==
| 13 || [[Carol Bellamy]] || 1993–1995 || Clinton || Bellamy là cựu tình nguyện viên đầu tiên (Guatemala 1963–65) trở thành giám đốc. Bà tái tiếp thêm sinh lực cho mối quan hệ với các cựu tình nguyện viê6n và mở trang mạng của đoàn.
|-
| 14 || [[Mark D. Gearan]] || 1995–1999 || Clinton || Gearan thành lập Đoàn Khủng hoảng, một chương trình thu nhận các cựu tình nguyện viên để giúp đởđỡ các cộng đồng hải ngoại hồi phục lại sau các tai hoạ thiên nhiên và khủng hoảng nhân đạo. Ông ủng hộ việc mở rộng Đoàn Hòa bình và mở các chương trình tình nguyện mới tại Nam Phi, Jordan, [[Bangladesh]] và [[Mozambique]].
|-
| 15 || [[Mark L. Schneider]] || 1999–2001 || Clinton || Schneider là cựu tình nguyện viên thứ hai (El Salvador, 1966–68) làm lãnh đạo cơ quan. Ông khởi sự một chương trình mới nhằm gia tăng sự tham dự tình nguyện viên giúp ngăn ngừa sự gây lan của HIV/AIDS tại châu Phi, và cũng tìm tình nguyện viên làm việc trong các dự án công nghệ thông tin.