Khác biệt giữa các bản “Độ Richter”

(tóm lược sửa đổi đã bị xóa)
n (Đã lùi lại sửa đổi của B-52 Stratofortressss (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Ti le thuan)
Thẻ: Lùi tất cả
(tóm lược sửa đổi đã bị xóa)
'''Phân''' là sản phẩm cuối cùng của quá trình [[tiêu hóa]] thông qua [[hậu môn]] của [[loài người|người]] hay [[động vật]]. Phân là chất cặn bã hình thành từ thức ăn, hay nói cách khác thức ăn còn thừa lại, không cần thiết hoặc có hại cho cơ thể, sau giai đoạn [[tiêu hóa]] sẽ trở thành phân để phóng thích khỏi cơ thể.
'''Thang đo Richter''' là 1 loại thang để xác định sức tàn phá của các cơn [[động đất]] (địa chấn).
{{Động đất}}
== Lịch sử ==
[[Tập tin:CharlesRichter.jpg|nhỏ|trái|[[Charles Francis Richter]]|339x339px]]
Thang đo này được [[Charles Francis Richter]] đề xuất vào năm [[1935]]. Đầu tiên nó được sử dụng để sắp xếp các số đo về cơn động đất địa phương tại [[California]]. Những số đo này được đo bằng 1 [[địa chấn kế]] đặt cách xa nơi động đất 100[[Kilômét| km]].
 
Phân có nhiều ứng dụng, như là [[phân bón]] hoặc chất bổ sung cho đất trong nông nghiệp, như một nguồn nhiên liệu, vật liệu xây dựng, hoặc cho các mục đích [[y tế]] (cấy ghép phân hay phương pháp trị liệu vi khuẩn phân trong trường hợp [[phân người]]).
Báo chí không chuyên môn về khoa học thường nói ra độ lớn động đất "theo [[thang Richter]]". Tuy nhiên, phần nhiều độ lớn được tính ngày nay thực sự là tính toán theo [[thang độ lớn mô men]], tại vì [[thang Richter]] cũ hơn và không thích hợp với các độ lớn hơn 6,8. [[Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ]] (USGS) không sử dụng thang này đối với các trận động đất có cường độ nhỏ hơn 3,5.
 
== NguyênDạng tắctồn tại ==
[[Tập tin:Bangphanloaiphanbristol.jpg|nhỏ|phải|Bảng phân loại phân người Bristol]]
Thang đo Richter là 1 thang [[logarit]] với đơn vị là độ Richter. [[Độ Richte]]r tương ứng với [[Logarit thập phân|lôgarit thập phân]] của biên độ những [[sóng địa chấn]] đo ở 100 km cách [[chấn tâm]] của cơn động đất. Độ Richter được tính như sau:
 
Phân đa số là ở dạng rắn. Các trường hợp phân có dạng lỏng thường nguyên nhân là do cơ thể có mang bệnh hoặc sổ ruột. Triệu chứng sản xuất ra phân lỏng liên tục được gọi là [[tiêu chảy]].{{cần dẫn nguồn}} Phân thường có mùi thối, có lúc "chua" (thường là phân lỏng).
ML = lg(A) - lg(A<sub>0</sub>)
 
Mỗi ngày, một người trưởng thành thải ra ngoài khoảng 150 g phân. trong đó 65% là nước, 35% là chất rắn gồm các sản phẩm bài tiết như các chất hoà tan trong ether 15%, hợp chất có nitơ 5%, các chất vô cơ 15%, xác vi sinh vật...
với A là biên độ tối đa đo được bằng địa chấn kế và A<sub>0</sub> là 1 biên độ chuẩn.
 
== Sản xuất phân bón từ phân ==
Theo [[thang Richter]], biên độ của một trận động đất có độ Richter 6 mạnh bằng 10 lần biên độ của 1 trận động đất có độ Richter 5. Năng lượng được phát ra bởi trận động đất có độ Richter 6 bằng khoảng 31 lần [[năng lượng]] của trận động đất có độ Richter 5.
{{Chính|Phân bón}}
 
== CácGhi mức độchú ==
{{thể loại Commons|Human feces|Phân người}}
BẢNG THANG ĐO ĐỘ RICHTE CỦA ĐỘNG ĐẤT
{{tham khảo|2}}
 
== Liên kết ngoài ==
{| border="0" align="center" style="border: 1px solid #999; background-color:#FFFFFF"
{{commons|Feces}}
|-align="center" bgcolor="#CCCCCC"
{{wiktionary|feces}}
! Mô tả!! Độ Richter!! Tác hại!! Tần số xảy ra
*[http://www.heptune.com/poop.html A FAQ site on feces]
|-
* [http://www.mcevoy.demon.co.uk/Medicine/Pathology/Biochem/Liver/Biochem.html Liver biochemistry]
|| không đáng kể || nhỏ hơn 2,0 || động đất thật nhỏ, không cảm nhận được || khoảng 8.000 lần/ngày (1 lần 10 giây)
* [http://www.medfriendly.com/feces.html MedFriendly's Article on Feces]
|-bgcolor="#EFEFEF"
{{sơ khai}}
|| thật nhỏ || 2,0-2,9 || thường không cảm nhận nhưng đo được || khoảng 1.000 lần/ngày (1 lần 1,2 phút)
|-
|| nhỏ || 3,0-3,9|| cảm nhận được nhưng ít khi gây thiệt hại|| khoảng 49.000 lần/năm (160 lần/ngày)
|-bgcolor="#EFEFEF"
|| nhẹ || 4,0-4,9 || rung chuyển đồ vật trong nhà. Thiệt hại khá nghiêm trọng. || khoảng 6.200 lần/năm
|-
|| trung bình || 5,0-5,9 || có thể gây thiệt hại nặng cho những kiến trúc không theo [[tiêu chuẩn phòng ngừa địa chấn]]. Thiệt hại nhẹ cho những [[kiến trúc]] xây cất đúng tiêu chuẩn. || khoảng 800 lần/năm
|-bgcolor="#EFEFEF"
|| mạnh || 6,0-6,9 || Có sức tiêu hủy mạnh trong những vùng đông dân trong [[chu vi]] 180&nbsp;km [[bán kính]]. || khoảng 120 lần/năm
|-
|| rất mạnh || 7,0-7,9 || có sức tàn phá nghiêm trọng trên những [[diện tích]] to lớn. || khoảng 18 lần/năm
|-bgcolor="#EFEFEF"
||cực mạnh || 8,0-8,9 || có sức tàn phá vô cùng nghiêm trọng trên những [[diện tích]] to lớn trong [[chu vi]] [[bán kính]] hàng trăm km. || khoảng 1 lần/năm
|-
|| cực kỳ mạnh || 9,0-9,9 || Khả năng tàn phá ngoài sức tưởng tượng trong phạm vi hàng nghìn [[Kilômét vuông|km<sup>2</sup>]]|| khoảng 1 lần/20 năm
|-bgcolor="#EFEFEF"
|| ngoại lệ || 10+ || Hủy diệt mọi thứ, không gì có thể trụ vững trên [[diện tích]] cả [[lục địa]]|| cực hiếm (không rõ)
|}
 
[[Thể loại:LôgaritBài tiết]]
Mỗi trận động đất có 1 độ Richter duy nhất xác định sức tàn phá của nó trong khi cường độ thì thay đổi tùy theo khoảng cách xa hay gần đối với chấn tâm. Có thể so sánh với 1 khẩu [[pháo]]: kích thước của cây pháo nói lên sức mạnh lúc nổ (tương ứng với độ Richter) và tiếng nổ nghe được (tương ứng với cường độ của trận động đất).
[[Thể loại:KhoaSinh lý học nămđộng 1935vật]]
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
* {{britannica|502877|Richter scale (seismology)}}
* [http://www.iris.edu/seismon/ Seismic Monitor] – [[IRIS Consortium]]
* [https://web.archive.org/web/20160504144754/http://earthquake.usgs.gov/aboutus/docs/020204mag_policy.php USGS Earthquake Magnitude Policy (implemented on January 18, 2002)] – USGS
* [https://www.youtube.com/watch?v=YXMKSOsv3QA Perspective: a graphical comparison of earthquake energy release] – [[Pacific Tsunami Warning Center]]
{{Science-stub}}
{{Thang địa chấn}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Thang địa chấn|Richter]]
[[Thể loại:Khoa học năm 1935]]
[[Thể loại:Phát minh của Đức]]
[[Thể loại:Viện Công nghệ California]]
[[Thể loại:Đo lường Địa chấn học]]
[[Thể loại:Đại lượng vật lý]]
[[Thể loại:Các đơn vị đo]]
[[Thể loại:Lôgarit]]
16

lần sửa đổi