Khác biệt giữa các bản “România”

n
Kiểm tra giá trị ngày tháng using AWB
n (Kiểm tra giá trị ngày tháng using AWB)
n (Kiểm tra giá trị ngày tháng using AWB)
=== Cơ sở hạ tầng ===
[[Tập tin:Titan Station, Bucharest, Romania.jpg|thế=|trái|nhỏ|200x200px|Ga tàu ngầm Titan]]
Theo INSSE, tổng số mạng lưới đường bộ của România ước tính năm 2015 khoảng 86.080&nbsp;km<ref name="INSSE">{{Chú thích web |url=http://www.insse.ro/cms/sites/default/files/com_presa/com_pdf/lung_cailor_transp15r_1.pdf |tiêu đề=Length of roads in Romania 2015 |nhà xuất bản=INSSE |ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2017 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20161113231241/http://www.insse.ro/cms/sites/default/files/com_presa/com_pdf/lung_cailor_transp15r_1.pdf |ngày lưu trữ=ngày 13 Novembertháng 11 năm 2016 |df=-all }}</ref>. [[Ngân hàng Thế giới]] ước tính mạng lưới đường sắt vào khoảng 22,298&nbsp;km - mạng lưới đường sắt lớn thứ tư ở châu Âu<ref name="Railway">{{Chú thích web|url=http://www.cfr.ro/jf/romana/0208/retea.htm |tiêu đề=Reteaua feroviara |ngôn ngữ=Romanian |nhà xuất bản=cfr.to |ngày truy cập=ngày 6 Septembertháng 9 năm 2009 |url hỏng=yes |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090608211134/http://www.cfr.ro/jf/romana/0208/retea.htm |ngày lưu trữ=ngày 8 Junetháng 6 năm 2009 }}</ref>. Ngành vận tải đường sắt giảm mạnh sau năm 1989, và ước tính có 99 triệu hành khách vào năm 2004; nhưng gần đây đã phát triển nhanh chóng do cải tiến cơ sở hạ tầng và tư nhân hóa từng phần<ref name="Europaworld">{{chú thích sách|encyclopedia=The Europa World Year Book|year=2007|volume=2|edition=48|publisher=Routledge|location=London and New York|title=Romania|pages=3734–3759|isbn=978-1-85743-412-5}}</ref>, chiếm 45% vận tải hành khách và hàng hóa trong nước<ref name="Europaworld" />. Tàu điện ngầm Bucharest được khai trương vào năm 1979 với 61,41&nbsp;km, lượng hành khách trung bình trong năm 2007 là 600.000 người trong suốt tuần làm việc<ref>{{Chú thích web|url=http://www.sfin.ro/articol_8634/transferul_metrorex_la_primaria_capitalei_a_incins_spiritele.html |tiêu đề=Metrorex ridership |ngôn ngữ=Romanian |nhà xuất bản=Financial Week newspaper |ngày=ngày 23 Apriltháng 4 năm 2007 |ngày truy cập=ngày 31 tháng 8 năm 2008 |url hỏng=yes |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080516140935/http://www.sfin.ro/articol_8634/transferul_metrorex_la_primaria_capitalei_a_incins_spiritele.html |ngày lưu trữ=ngày 16 Maytháng 5 năm 2008 }}</ref>. Có 16 sân bay thương mại quốc tế, với năm sân bay quốc tế: [[Henri Coandă]], [[Sân bay Quốc tế Aurel Vlaicu]], [[Sân bay Quốc tế Timișoara]], [[Sân bay Quốc tế Constanta]] và [[Sân bay Quốc tế Sibiu]], có khả năng vận chuyển máy bay thân rộng. Hơn 9.2 triệu hành khách đã bay qua sân bay quốc tế [[Henri Coandă]] của [[Bucharest]] vào năm 2015<ref>[http://www.anna.aero/wp-content/uploads/european-airports.xls Ann.aero database] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170326185002/http://www.anna.aero/wp-content/uploads/european-airports.xls |date=ngày 26 Marchtháng 3 năm 2017 }}</ref>.
 
România là nước xuất khẩu năng lượng điện và đứng thứ 48 trên thế giới về tiêu thụ lượng điện năng<ref name=eia>{{Chú thích web|url=[[List of countries by electricity consumption]] |tiêu đề=List of countries by electricity consumption |ngày= |ngày truy cập=ngày 20 Februarytháng 2 năm 2017}}</ref>{{Better source|reason=per WP:CIRCULAR|date=May 2017}}. Khoảng '''1/3''' năng lượng sản xuất đến từ các nguồn năng lượng tái tạo, chủ yếu là thủy điện<ref>{{Chú thích web|url=http://www.minind.ro/energie/PNAER_final.pdf |tiêu đề=Archived copy |ngày truy cập=ngày 9 Augusttháng 8 năm 2014 |url hỏng=yes |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20151211040927/https://www.minind.ro/energie/PNAER_final.pdf |ngày lưu trữ=ngày 11 Decembertháng 12 năm 2015 |df= }}</ref>. Năm 2015, các nguồn năng lượng chính là than (28%), thủy điện (30%), hạt nhân (18%) và hydrocacbon (14%)<ref>{{Chú thích web |url=http://www.hidroelectrica.ro/rapoarte/Raport_Anual_2015_RO.pdf |tiêu đề=Raport Anual 2015 energie |định dạng=PDF |ngày= |ngày truy cập=ngày 20 Februarytháng 2 năm 2017 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20171010095255/http://www.hidroelectrica.ro/rapoarte/Raport_Anual_2015_RO.pdf |ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 10 năm 2017 |df=-all }}</ref>. România là một trong những năng lực lọc dầu lớn nhất ở Đông Âu, mặc dù sản lượng dầu và khí thiên nhiên đã giảm trong hơn một thập kỷ<ref name=eia />. Với một trong những trữ lượng dầu thô và đá phiến lớn nhất ở châu Âu<ref name=eia />, nó là một trong những nước độc lập về năng lượng nhất trong Liên minh châu Âu<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=Ana Hontz-Ward |url=http://www.voanews.com/content/romania-expects-energy-independence-despite-ukraine-crisis/1956837.html |tiêu đề=Romania Expects to be Energy Independent Despite Ukraine Crisis |nhà xuất bản=Voanews.com |ngày= |ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2014 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140818030644/http://www.voanews.com/content/romania-expects-energy-independence-despite-ukraine-crisis/1956837.html |ngày lưu trữ=ngày 18 Augusttháng 8 năm 2014 |df=-all }}</ref>, và đang tìm cách mở rộng hơn nữa nhà máy điện hạt nhân của mình tại [[Cernavodă]]<ref>{{Chú thích web |url=http://economie.hotnews.ro/stiri-energie-16428344-contractul-pentru-unitatile-3-4-centrala-nucleara-cernavoda-parafa-mai-chinezii-vor-avea-51-din-actiuni-nicolae-moga-psd.htm |tiêu đề=Contractul pentru unitatile 3 si 4 de la centrala nucleara Cernavoda se va parafa in mai. Chinezii v-or avea 51% din actiuni – Nicolae Moga (PSD) – Energie – HotNews.ro |nhà xuất bản=Economie.hotnews.ro |ngày= |ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2014 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140819090341/http://economie.hotnews.ro/stiri-energie-16428344-contractul-pentru-unitatile-3-4-centrala-nucleara-cernavoda-parafa-mai-chinezii-vor-avea-51-din-actiuni-nicolae-moga-psd.htm |ngày lưu trữ=ngày 19 Augusttháng 8 năm 2014 |df=-all }}</ref>.
 
Có gần 18,3 triệu lượt kết nối với Internet vào tháng 6 năm 2014<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gandul.info/it-c/numarul-conexiunilor-la-internet-a-crescut-cu-22-8-cate-milioane-de-romani-au-acces-la-internet-13701212|tiêu đề=Numărul conexiunilor la internet a crescut cu 22,8%. Câte milioane de români au acces la internet|nhà xuất bản=[[Gândul]]|ngày=ngày 4 Decembertháng 12 năm 2014|url hỏng=no|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150409080533/http://www.gandul.info/it-c/numarul-conexiunilor-la-internet-a-crescut-cu-22-8-cate-milioane-de-romani-au-acces-la-internet-13701212|ngày lưu trữ=ngày 9 tháng 4 năm 2015|df=-all}}</ref>. Theo [[Bloomberg]], năm 2013 România xếp thứ 5 trên thế giới, và theo [[The Independent]], đứng thứ nhất ở châu Âu với tốc độ hóa internet<ref>[https://www.statista.com/chart/3348/europes-fastest-downloaders/ • Chart: Blistering BroadBand: Europe's fastest downloaders -> Statista<!-- Bot generated title -->] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170222110431/https://www.statista.com/chart/3348/europes-fastest-downloaders/ |date=ngày 22 Februarytháng 2 năm 2017 }}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.bloomberg.com/slideshow/2013-01-23/top-10-countries-with-the-fastest-internet.html#slide7|tiêu đề=Top 10: Where to Find the World's Fastest Internet|nhà xuất bản=[[Bloomberg L.P.|Bloomberg]]|ngày=ngày 23 Januarytháng 1 năm 2013|url hỏng=no|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160628104937/http://www.bloomberg.com/slideshow/2013-01-23/top-10-countries-with-the-fastest-internet.html#slide7|ngày lưu trữ=ngày 28 tháng 6 năm 2016|df=-all}}</ref>, theo Timișoara được xếp hạng cao nhất trên thế giới<ref name=Akamai>{{Chú thích web|url=http://www.romania-insider.com/romanian-city-comes-out-first-in-the-world-in-internet-download-speed-ranking/103102/|tiêu đề=Romanian city comes out first in the world in Internet download speed ranking|nhà xuất bản=Net Index|ngày=ngày 3 Julytháng 7 năm 2013|url hỏng=no|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130706191940/http://www.romania-insider.com/romanian-city-comes-out-first-in-the-world-in-internet-download-speed-ranking/103102/|ngày lưu trữ=ngày 6 Julytháng 7 năm 2013|df=-all}}</ref>.
 
România cũng có một hải cảng chiến lược cạnh tranh tốt với nhiều quốc gia láng giềng trong việc tiến hành các hoạt động kinh doanh trên biển. Hải cảng Constanta là hải cảng náo nhiệt nhất ở Biển Đen, vượt trội so với những nơi khác. Thêm vào đó, cơ sở hạ tầng của hải cảng và lực lượng lao động được giáo dục đào tạo tốt, có kỹ năng, cũng là nền tảng cho việc phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hóa và các hoạt động xuất nhập khẩu.
[[Tập tin:Eminescu (cropped).jpg|nhỏ|phải|200x200px|Mihai Eminescu là nhà thơ có tầm ảnh hưởng nhất trong nền thi ca România|thế=]]
 
[[Chủ đề nguồn gốc người România]] được thảo luận vào khoảng cuối thế kỷ 18 giữa các học giả của [[trường Transylvania]]<ref name=iciculture>{{Chú thích web|url=http://www.ici.ro/romania/en/cultura/cultural_aspects.html |tiêu đề=Cultural aspects |nhà xuất bản=National Institute for Research & Development in Informatics, Romania |ngày truy cập=ngày 28 tháng 8 năm 2008 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080307182620/http://www.ici.ro/romania/en/cultura/cultural_aspects.html |ngày lưu trữ= ngày 7 Marchtháng 3 năm 2008 |url hỏng=yes |df= }}</ref>. Một số nhà văn nổi tiếng đã xuất hiện trong thế kỷ 19, bao gồm [[George Cosbuc]], [[Ioan Slavici]], [[Mihail Kogălniceanu]], [[Vasile Alecsandri]], [[Nicolae Bălcescu]], [[Ion Luca Caragiale]], [[Ion Creangă]]. [[Mihai Eminescu]], sau này được coi là nhà thơ quốc gia România và Moldova lớn nhất và có ảnh hưởng nhất, đặc biệt là bài thơ ''[[Luceafărul]]''<ref>{{Chú thích web|ngôn ngữ=Romanian |url=http://www.ici.ro/romania/en/cultura/l_eminescu.html |tiêu đề=Mihai Eminescu |nhà xuất bản=National Institute for Research & Development in Informatics, Romania |ngày truy cập=ngày 20 Januarytháng 1 năm 2008 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20071231163537/http://www.ici.ro/romania/en/cultura/l_eminescu.html |ngày lưu trữ=ngày 31 Decembertháng 12 năm 2007 |url hỏng=yes |df= }}</ref>. Các nghệ sĩ România trong thế kỷ 20 được sự ca ngợi của quốc tế, bao gồm [[Tristan Tzara]], [[Marcel Janco]], [[Mircea Eliade]], [[Nicolae Grigorescu]], [[Marin Preda]], [[Liviu Rebreanu]]<ref>{{chú thích sách|last=Ștefănescu|first=Alex.|title=Nichita Stănescu, The Angel with a Book in His Hands|language=Romanian|publisher=Mașina de scris|year=1999|page=8|isbn=978-973-99297-4-5}}</ref>, [[Eugène Ionesco]], [[Emil Cioran]] và [[Constantin Brancusi]]. [[Elie Wiesel]] - người România gốc Do Thái sống sót sau đại diệt chủng [[Holocaust]] đã nhận giải Nobel Hòa bình vào năm 1986, trong khi trong khi nhà văn [[Herta Müller]] đã nhận được giải Nobel Văn học năm 2009.
 
Các họa sĩ nổi tiếng của România gồm [[Nicolae Grigorescu]], [[Ștefan Luchian]], [[Ion Andreescu Nicolae Tonitza]] và [[Theodor Aman]]. Các nhà soạn nhạc cổ điển România nổi tiếng của thế kỷ 19 và 20 bao gồm [[Ciprian Porumbescu]], [[Anton Pann]], [[Eduard Caudella]], [[Mihail Jora]], [[Dinu Lipatti]] và đặc biệt là [[George Enescu]]. Lễ hội George Enescu hàng năm được tổ chức tại [[Bucharest]] để tôn vinh các nhà soạn nhạc nổi tiếng của thế kỷ 20<ref>{{Chú thích web|url=http://www.enescusociety.org/georgeenescu.php|tiêu đề=George Enescu, the composer|nhà xuất bản=International Enescu Society|ngày truy cập=ngày 20 Januarytháng 1 năm 2008|url hỏng=no|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20071019234345/http://enescusociety.org/georgeenescu.php|ngày lưu trữ=ngày 19 Octobertháng 10 năm 2007|df=-all}}</ref>. Các nhạc sĩ đương đại như [[Angela Gheorghiu]], [[Gheorghe Zamfir]]<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbc.ca/insite/SOUNDS_LIKE_CANADA/2006/1/17.html |date=ngày 17 Januarytháng 1 năm 2006 |publisher=CBC Radio |title=Sounds Like Canada feat. Gheorghe Zamfir |accessdate=ngày 31 tháng 8 năm 2008 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080428050304/http://www.cbc.ca/insite/SOUNDS_LIKE_CANADA/2006/1/17.html |archivedate=ngày 28 tháng 4 năm 2008 |deadurl=yes |df= }}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.gheorghe-zamfir.com/English/diskographie-e.htm|nhà xuất bản=Gheorghe Zamfir, Official Homepage|tiêu đề=Gheorghe Zamfir, master of the pan pipe|ngày truy cập=ngày 20 Januarytháng 1 năm 2008|url hỏng=yes|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20071030182752/http://www.gheorghe-zamfir.com/English/diskographie-e.htm|ngày lưu trữ=ngày 30 Octobertháng 10 năm 2007|df=-all}}</ref>, [[Inna]]<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bbc.co.uk/music/artists/99efca32-eea1-45fb-92cb-8798976a9769|tiêu đề=Inna Biography|nhà xuất bản=BBC|ngày truy cập=ngày 26 Octobertháng 10 năm 2013|url hỏng=no|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130605041033/http://www.bbc.co.uk/music/artists/99efca32-eea1-45fb-92cb-8798976a9769|ngày lưu trữ=ngày 5 Junetháng 6 năm 2013|df=-all}}</ref>, [[Alexandra Stan]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vh1.in/music/features/list/10-one-hit-wonders/alexandra-stan-mr-saxobeat |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140313115304/http://www.vh1.in/music/features/list/10-one-hit-wonders/alexandra-stan-mr-saxobeat |dead-url=yes |ngày lưu trữ=ngày 13 Marchtháng 3 năm 2014 |tiêu đề=10 One-Hit Wonders to Be or Not to Be? |nhà xuất bản=vh1.i |ngày=ngày 7 Marchtháng 3 năm 2014 |df= }}</ref> và nhiều nhạc sĩ khác đã đạt được nhiều sự ca ngợi của quốc tế. Tại [[Eurovision Song Contest]], các ca sĩ România đã đạt được vị trí thứ ba trong năm 2005 và 2010<ref>{{Chú thích web |tên 1=Dan |họ 1=Arsenie |url=http://www.evz.ro/detalii/stiri/eurovision-2010-romania-bronz-germania-locul-intai-896221.html |tiêu đề=Paula Seling despre rezultatul la Eurovision 2010: "Mai bine de atât nu se putea!" |nhà xuất bản=EVZ.ro |ngày truy cập=ngày 29 tháng 8 năm 2011 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110828160313/http://www.evz.ro/detalii/stiri/eurovision-2010-romania-bronz-germania-locul-intai-896221.html |ngày lưu trữ=ngày 28 Augusttháng 8 năm 2011 |df=-all }}</ref>.
 
Trong điện ảnh, một số bộ phim của hãng [[Noul val românesc]] đã đạt được sự ca ngợi của quốc tế. Tại [[Liên hoan phim Cannes]], ''4 luni, 3 săptămâni și 2 zile'' (4 tháng, 3 tuần, 2 ngày) của đạo diễn [[Cristian Mungiu]] giành giải thưởng [[Cành cọ vàng]] năm 2007<ref>{{Chú thích web|url=http://www.altfg.com/blog/film-festivals/cannes-2007-winners/|tiêu đề=Cannes 2007 Winners|nhà xuất bản=Alternative Film Guide|ngày truy cập=ngày 31 tháng 8 năm 2008|url hỏng=no|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080704025549/http://www.altfg.com/blog/film-festivals/cannes-2007-winners/|ngày lưu trữ=ngày 4 Julytháng 7 năm 2008|df=-all}}</ref>. Tại [[Liên hoan phim quốc tế Berlin]], ''Child Pose'' của Călin Peter Netzer giành giải [[Gấu vàng]] năm 2013<ref>{{chú thích báo |url=https://www.reuters.com/article/2013/02/16/us-berlin-idUSBRE91F09P20130216 |title=Romanian film "Child's Pose" wins Berlin Golden Bear |newspaper=Reuters |author=Mike Collett-White |date=ngày 16 Februarytháng 2 năm 2013 |deadurl=no |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150924175514/http://www.reuters.com/article/2013/02/16/us-berlin-idUSBRE91F09P20130216 |archivedate=ngày 24 Septembertháng 9 năm 2015 |df=-all }}</ref>.
 
Danh sách các [[di sản thế giới]] bao gồm sáu địa điểm văn hóa nằm trong România: [[Các nhà thờ Moldavia]], [[nhà thờ gỗ ở Maramureş]], [[các ngôi làng và nhà thờ-công sự ở Transilvania]], [[Tu viện Horezu]] và [[Trung tâm lịch sử Sighişoara]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.worldheritagesite.org/countries/romania.html |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20041031080733/http://www.worldheritagesite.org/countries/romania.html |dead-url=yes |ngày lưu trữ=ngày 31 Octobertháng 10 năm 2004 |tiêu đề=World Heritage Site – Romania |nhà xuất bản=UNESCO |ngày truy cập=ngày 31 Januarytháng 1 năm 2008 |df= }}</ref>. Thành phố [[Sibiu]] được chọn là [[Thủ đô Văn hóa Châu Âu]] năm 2007<ref>{{Chú thích web|nhà xuất bản=The Selection Panel for the European Capital of Culture (ECOC) 2007|tiêu đề=Report on the Nominations from Luxembourg and Romania for the European Capital of Culture 2007|ngày=ngày 5 Apriltháng 4 năm 2004|url=http://ec.europa.eu/culture/pdf/doc670_en.pdf|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080904005053/http://ec.europa.eu/culture/pdf/doc670_en.pdf|dead-url=yes|ngày lưu trữ=ngày 4 Septembertháng 9 năm 2008|định dạng=PDF|ngày truy cập=ngày 31 tháng 8 năm 2008}}</ref>. Nhiều lâu đài vẫn còn tồn tại và nổi tiếng: [[Lâu đài Peleș]]<ref>{{Chú thích web |url=http://peles.ro/ |tiêu đề=Muzeul National Peles &#124; Site-ul oficial al castelelor Peles si Pelisor |nhà xuất bản=Peles.ro |ngày truy cập=ngày 29 tháng 8 năm 2011 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110828061821/http://peles.ro/ |ngày lưu trữ=ngày 28 Augusttháng 8 năm 2011 |df=-all }}</ref>, [[Lâu đài Corvin]] và [[Lâu đài Dracula]]<ref>{{Chú thích web |url=http://www.viaromania.eu/atractii.cfm/2-castelul_bran.html |tiêu đề=Castelul Bran |nhà xuất bản=Viaromania.eu |ngày truy cập=ngày 29 tháng 8 năm 2011 |url hỏng=no |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20111008083620/http://www.viaromania.eu/atractii.cfm/2-castelul_bran.html |ngày lưu trữ=ngày 8 Octobertháng 10 năm 2011 |df=-all }}</ref>.
 
=== Thể thao ===
Thể thao là một phần quan trọng trong nền văn hoá của România. Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất ở România, các câu lạc bộ thành công nhất là [[Steaua Bucharest]] đội bóng [[Đông Âu]] đầu tiên giành [[Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Âu|Cúp châu Âu]] và [[Siêu cúp bóng đá châu Âu|Siêu cúp châu Âu]] năm 1986. Các câu lạc bộ bóng đá quan trọng khác là [[FC Dinamo Bucureşti]], [[Universitatea Craiova]], [[FC Rapid București]] và [[CFR Cluj]]. România là một trong bốn đội tuyển quốc gia từ châu Âu tham gia [[World Cup 1930]]. Các đội bóng đá quốc gia România đã tham gia bảy lần [[FIFA]] [[World Cup]] và đã thành công nhất trong suốt những năm 1990, khi họ vào vòng tứ kết [[giải bóng đá vô địch thế giới 1994]], và để thua Thụy Điển tại vòng bán kết. Romania được [[FIFA]] xếp thứ ba vào năm 1997<ref>{{Chú thích web|url=https://www.fifa.com/fifa-world-ranking/ranking-table/men/rank=43/index.html |tiêu đề=Men's Ranking |nhà xuất bản=FIFA.com |ngày= |ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2014}}</ref>.
 
Các môn thể thao phổ biến khác bao gồm [[bóng ném]], [[bóng chuyền]], [[bóng rổ]], [[bóng bầu dục]], [[tennis]] và [[thể dục dụng cụ]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cesport.eu/en/Nd/i/more/What%E2%80%99s+the+most+popular+sport+in+Romania%3F/idn/3196 |tiêu đề=What’s the most popular sport in Romania? |nhà xuất bản=CESport.eu |ngày truy cập=ngày 29 Maytháng 5 năm 2016}}</ref>. Nhiều vận động viên România đã đạt được thành công đáng kể và đã giành được huy chương tại các kỳ thi quốc tế và châu Âu trong những năm qua. România lần đầu tiên tham gia [[Thế vận hội Mùa hè 1900]] và đã tham gia 21 trong 28 trận đấu. România là một trong những nước thành công nhất tại [[Thế vận hội mùa hè]], với tổng số 307 huy chương giành được, 25 trong số những huy chương vàng giành được đều nằm trong [[thể dục dụng cụ]]. Các vận động viên România cũng đã giành được huy chương vàng trong các môn thể thao Olympic khác, chẳng hạn như [[chèo thuyền]], [[đấu vật]], [[bắn súng]], [[đấu kiếm]], [[bơi]], [[ném đĩa]], [[cử tạ]], [[boxing]] và [[judo]]. România cũng là quốc gia thành công nhất trong các giải của [[Balkan Championships]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.balkan-athletics.eu/2015/tournament.php |tiêu đề=Romania ranks 1st at Balkan Athletics Championships |nhà xuất bản=balkan-athletics.eu |ngày= |ngày truy cập=ngày 21 Marchtháng 3 năm 2015}}</ref>.
 
=== Ẩm thực ===
|Paștele
|[[Lễ Phục sinh]]
|Lễ Phục sinh chính thức của [[Chính Thống giáo]]. Kỳ nghỉ lễ kéo dài ba ngày: [[Thứ Sáu Tuần Thánh]],<ref>{{chú thích báo|url=http://www.mediafax.ro/social/iohannis-a-promulgat-legea-prin-care-vinerea-mare-este-sarbatoare-legala-nelucratoare-17058413|title=Iohannis a promulgat legea prin care Vinerea Mare este sărbătoare legală nelucrătoare|newspaper=Mediafax|date=ngày 12 Marchtháng 3 năm 2018|accessdate=ngày 16 Marchtháng 3 năm 2018|language=Romanian}}</ref> Chủ Nhật Phục Sinh và [[Thứ Hai Phục Sinh]], thứ ba không phải là một ngày nghỉ lễ.
|-
|[[1/5]]