Khác biệt giữa các bản “Thực vật CAM”

n
Quá trình này được bắt đầu khi hợp chất 3-cacbon là [[photphoenolpyruvat]] được cacboxylat hóa thành [[oxaloaxetat]] và nó sau đó bị khử để tạo ra [[malat]]. Thực vật CAM lưu trữ các trung gian 4-cacbon này cùng các hợp chất hữu cơ đơn giản khác trong các không bào của chúng. Muối malat dễ dàng bị phá vỡ thành [[pyruvat]] và CO<sub>2</sub>, sau đó pyruvat được photphorylat hóa để tái sinh photphoenolpyruvat (PEP). Trong thời gian ban ngày, [[axít malic]] bị chuyển ra khỏi các không bào và bị phân tách ra để tạo thành CO<sub>2</sub> sao cho nó có thể được enzym [[RuBisCO]] sử dụng trong [[chu trình Calvin-Benson]] trong chất nền đệm của [[lạp lục]]. Bằng cách này nó làm giảm tốc độ thoát-bốc hơi nước trong quá trình trao đổi khí, CAM cho phép các loài thực vật này có thể phát triển bình thường trong các điều kiện môi trường mà nếu khác đi thì là quá khô hạn đối với sự phát triển của chúng, hay ít nhất ra là làm cho chúng có thể chịu đựng được các điều kiện cực kỳ khô hạn.
[[Hình:Crassula argentea.jpg|trái|nhỏ|CAM là tên gọi lấy theo họ Crassulaceae, trong đó có chứa loài ''Crassula argentea'']]
Ở một vài phương diện, CAM tương tự như kiểu quang hợp ''[[thực vật C4|C4]]'', ngoại trừ một điều là thực vật CAM không chứa các tế bào [[bó mạch|bó màng bọc]]. Thực vật C<sub>4</sub> bắt CO<sub>2</sub> trong một kiểu mô tế bào ([[thịt lá]]) và sau đó di chuyển nó tới kiểu mô khác (các tế bào bó màng bọcbao) sao cho quá trình cố định cacbon có thể diễn ra thông qua chu trình Calvin-Benson. Ngoài ra, trao đổi chất C<sub>4</sub> diễn ra liên tục khi còn có ánh nắng, trong khi CAM chỉ diễn ra ban đêm. Vì thế, trao đổi chất C<sub>4</sub> về mặt ''tự nhiên'' là tách rời cố định CO<sub>2</sub> ra khỏi chu trình Calvin-Benson, trong khi trao đổi chất CAM ''tạm thời'' tách rời cố định CO<sub>2</sub> ra khỏi chu trình này.
 
Thực vật CAM có khả năng giữ nước rất tốt, cũng như rất hiệu quả trong việc sử dụng [[nitơ]]. Tuy nhiên, chúng là không hiệu quả trong việc hấp thụ CO<sub>2</sub>, do vậy chúng là các loại cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác. Ngoài ra, thực vật CAM cũng tránh [[quang hô hấp]]. Enzym chịu trách nhiệm cố định cacbon trong chu trình Calvin, [[Rubisco]], không thể phân biệt CO<sub>2</sub> với [[ôxy]]. Kết quả là thực vật sử dụng năng lượng để phá vỡ các hợp chất cacbon. Quá trình tốn kém này diễn ra khi nồng độ ôxy bên trong lá là quá cao, cụ thể là trong các thực vật C<sub>3</sub>.
 
Thực vật CAM có khả năng giữ nước rất tốt, cũng như rất hiệu quả trong việc sử dụng [[nitơ]]. Tuy nhiên, chúng là không hiệu quả trong việc hấp thụ CO<sub>2</sub>, do vậy chúng là các loại cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác. Ngoài ra, thực vật CAM cũng tránh [[quang hô hấp]]. Enzym chịu trách nhiệm cố định cacbon trong chu trình Calvin, [[Rubisco]], không thể phân biệt CO<sub>2</sub> với [[ôxy]]. Kết quả là thực vật sử dụng năng lượng để phá vỡ các hợp chất cacbon. Quá trình tốn kém này diễn ra khi nồng độ ôxy bên trong lá là quá cao, cụ thể là trong các thực vật C<sub>3</sub>.
==Xem thêm==
*[[Thực vật C3]]
19.003

lần sửa đổi