Khác biệt giữa các bản “Sala”

không có tóm lược sửa đổi
n (sửa chính tả 3, replaced: IndiaẤn Độ, ]] and và [[ (4) using AWB)
* ''Vatica robusta''
|}}
'''''Shorea robusta''''', còn gọi là cây '''sala''', là một loài cây gỗ trong họ [[Họ Dầu|Dipterocarpaceae]]. Trong [[Phật giáo]], [[Hoàng hậu Māyā của Sakya]] sinh ra [[Gautama Buddha]] dưới một gốc cây Sala. Theo phong tục, hoàng hậu phải trở về quê nhà cho việc sinh nở. Trên đường, bà ra khỏi kiệu và đi bộ dưới bóng cây sala, trong khu vườn hoa rực rỡ ở vườn Lâm-Tỳ-Ni, Nepal. Hoàng hậu Maya rất thích khu vườn và hạ sinh thái tử khi đang đứng và giữ một cành cây sala.
<!--Tạm dịch
==Phân bố==
[[Hình:Sal (Shorea robusta)- new leaves with flower buds at Jayanti, Duars W Picture 120.jpg|nhỏ|trái| NewNhững leaveschiếc with flowernon budsvới atnụ hoa tại [[Jayanti]] introng [[BuxaKhu Tigerbảo Reservetồn hổ Buxa]] inở huyện [[Jalpaiguri]] district ofcủa [[WestTây Bengal]], IndiaẤn Độ. ]]
 
ThisLoài treecây isnày native toloài thebản địa [[IndianTiểu Subcontinentlục địa Ấn Độ]], rangingnằm south ofphía thenam [[Himalaya]], fromtừ [[Myanmar]] in thephía eastđông tođến [[Nepal]], [[Ấn Độ]] và [[Bangladesh]]. In IndiaẤn Độ, itnó kéo extendsdài fromtừ [[Assam]], [[Bengal]], [[Orissa]] và [[Jharkhand]] westvề tophía thetây đến [[Shivalikđồi HillsShivalik]] in [[Haryana]], eastphía ofđông thecủa [[Yamuna]]. ThePhạm rangevi alsocũng extendskéo throughdài thequa [[Eastern Ghats Đông]] and tođến thephía easternđông [[Vindhya Range | Vindhya]] và [[Satpura Range | Satpura]] rangescủa ofmiền centraltrung IndiaẤn Độ. ItNó thường là cây ischiếm oftenưu thethế dominanttrong treecác inkhu therừng forestsnơi where itxảy occursra. In [[Nepal]], it isđược foundtìm mostlythấy inchủ theyếu ở khu vực [[terai]] regiontừ fromđông eastsang to westtây, especiallyđặc biệt, in thedãy Churia range (theĐồi Shivalik Hill [[ChuriaPhạm Rangevi Churia]]) in thevùng subtropicalkhí climatehậu zonecận nhiệt đới. There arenhiều manykhu protectedvực areasđược bảo vệ, suchchẳng ashạn như [[ChitwanCông Nationalviên Parkquốc gia Chitwan]], BardiyaCông Nationalviên Parkquốc gia Bardiya [[BardiaCông Nationalviên Parkquốc gia Bardia]], ShuklaCông Phatviên Nationalquốc gia Shukla ParksPhát, etcv.v., wherenơi there arenhững denserừng forestscây ofrậm hugerạp salkhổng treeslồ. It iscũng alsođược foundtìm inthấy the lowervành beltđai ofdưới thecủa hillyvùng regionđồi andnúi inner terai bên trong.
 
==Miêu tả==
Sal có tốc độ phát triển từ trung bình đến chậm và có thể đạt chiều cao từ 30 đến 35 m và đường kính thân lên tới 2-2,5 m. [[Lá | lá]] dài 10 bóng25 cm và rộng 51515 cm. Trong các khu vực ẩm ướt hơn, nó là [[thường xanh]]; ở những vùng khô hơn, đó là mùa khô [[rụng lá]], rụng hầu hết các lá vào giữa tháng Hai đến tháng Tư, lại ra lá vào tháng Tư và tháng Năm.
Sal is moderate to slow growing, and can attain heights of 30 to 35 m and a trunk diameter of up to 2-2.5 m. The [[leaf|leaves]] are 10–25 cm long and 5–15 cm broad. In wetter areas, it is [[evergreen]]; in drier areas, it is dry-season [[deciduous]], shedding most of the leaves in between February to April, leafing out again in April and May.
 
==Tôn giáo==
[[Tập tin:Birth of Buddha at Lumbini.jpg|nhỏ|trái|QueenHoàng Māyāhậu givingMāyā birthsinh tora the[[Đức BuddhaPhật]]]]
InTheo truyền thống [[Hindu]] tradition, thecây salsala treeđược ischo said tođược beưa favouredchuộng bybởi [[Vishnu]].<ref>[http://www.salagram.net/Sacred-trees.html Sacred trees]</ref> Its name ''shala'', ''shaal'' or ''sal'', comes from [[Sanskrit]]; other names in the Sanskrit language are ''ashvakarna'', ''chiraparna'' and ''sarja'', among many others.<ref>[http://www.ayurvedaconsultants.com/herb_consult.aspx?commonName=SHAAL Ayurveda Shaal]</ref>
<!--Tạm dịch
Its name ''shala'', ''shaal'' or ''sal'', comes from [[Sanskrit]]; other names in the Sanskrit language are ''ashvakarna'', ''chiraparna'' and ''sarja'', among many others.<ref>[http://www.ayurvedaconsultants.com/herb_consult.aspx?commonName=SHAAL Ayurveda Shaal]</ref>
 
The sal tree is often confused with the [[ashoka tree]] ''(Saraca indica)'' in the ancient literature of the [[Indian Subcontinent]].
Người dùng vô danh