Khác biệt giữa các bản “Son Chae-young”

không có tóm lược sửa đổi
(Sửa tên Hán Việt)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
{{Korean name|[[Tôn (họ)|Son]]}}
{{Infobox musical artist
| name = Son Chae-youngyeon
| alias = ChaeyoungChaeyeon
| birth_name = Son Chae-youngyeon
| birth_place = [[Gangdong-guSuncheon]], [[SeoulJeolla Nam]], [[Hàn Quốc]]
| background = solo_singer
| image = ChaeyoungChaeyeon at Gaon Awards red carpet on January 23, 2019.jpg
| image_size = 250px
| caption = ChaeyoungChaeyeon tại Gaon Awards vào ngày 23 tháng 1 năm 2019
| origin = {{KOR}}
| associated_acts = {{hlist|[[Twice (nhóm nhạc)|TWICE]]|[[JYP Entertainment|JYP Nation]]}}
{{Infobox Korean name
| title = Tên tiếng Hàn
| hangul = 손채영손채연
| hanja = 孫彩
| rr = Son Chae-yeongyeon
| mr = Son Ch'ae-yŏngyŏn
| hanviet = Tôn Thái AnhDiễn
}}
 
'''Son Chae-youngyeon''' ([[Hangul]]: 손채영손채연 , [[Hanja]]: 孫彩, [[Hán-Việt]]: Tôn Thái AnhDiễn, sinh ngày 23 tháng 4 năm 1999),<ref>{{Cita web|url=http://twice.jype.com/profile.asp|título=:: TWICE::|fechaacceso=31 de enero de 2017|idioma=ko|sitioweb=twice.jype.com}}</ref> là nữ ca sĩ thần tượng, rapper người [[Hàn Quốc]], thành viên nhóm nhạc [[Twice (nhóm nhạc)|Twice]] do [[JYP Entertainment]] tuyển chọn thông qua chương trình thực tế [[Sixteen (chương trình truyền hình)|SIXTEEN]] vào năm 2015.<ref>{{cita web|apellido=Jeong|nombre=Jun-hwa|título=JYP 신인 걸그룹 프로젝트 ‘식스틴’, 첫 멤버 나연 공개..비주얼+실력|url=http://osen.mt.co.kr/article/G1110126114|obra=OSEN|fechaacceso=9 de febrero de 2016}}</ref>
 
== Tiểu sử ==
Người dùng vô danh