Khác biệt giữa các bản “Giải Abel”

n
không có tóm lược sửa đổi
(Tập tin PREMIO_ABEL.gif đã bị bỏ ra khỏi bài viết vì nó đã bị xóa ở Commons bởi JuTa vì lý do: No permission since 24 March 2020.)
n
| [[Đại học Texas tại Austin]]
| "cho các thành tựu của bà trong lĩnh vực phương trình hình học vi phân riêng phần, lý thuyết chuẩn và các hệ khả tích, và cho những nghiên cứu có tác động cơ bản đến giải tích, hình học và vật lý toán."<ref name="Abel-2019">{{cite web |url=http://www.abelprize.no/nyheter/vis.html?tid=74161 |title=Karen Uhlenbeck first woman to win the Abel Prize|publisher=The Norwegian Academy of Science and Letters|accessdate=19 March 2019}}</ref><ref name="NYT-20190319">{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=Karen Uhlenbeck Is First Woman to Receive Abel Prize in Mathematics - Dr. Uhlenbeck helped pioneer geometric analysis, developing techniques now commonly used by many mathematicians. |url=https://www.nytimes.com/2019/03/19/science/karen-uhlenbeck-abel-prize.html |date=19 March 2019 |work=[[The New York Times]] |accessdate=19 March 2019 }}</ref>
|-
! scope=row rowspan="2" | 2020
| {{sortname|Hillel|Furstenberg}}
| [[Tập tin:Professor Hillel Furstenberg.jpg|100px|alt=Hillel (Harry) Furstenberg]]
| {{Flag|Israel}} / {{flag|Hoa Kỳ}}
| [[Đại học Hebrew của Jerusalem]]
| rowspan="2"| "cho tiên phong trong sử dụng các phương pháp từ lý thuyết [[lý thuyết hệ động lực|động lực]] và [[xác suất]] vào trong các [[lý thuyết nhóm]], [[lý thuyết số]] và [[toán học tổ hợp|lý thuyết tổ hợp]]."<ref>{{cite web|url=https://www.abelprize.no/c76018/seksjon/vis.html?tid=76019&strukt_tid=76018|title=The Abel Prize Laureates 2020|publisher=The Norwegian Academy of Science and Letters|accessdate=28 May 2020}}</ref>
|-
| {{sortname|Grigory|Margulis}}
| [[Tập tin:Grigorji Margulis.jpg|100px|alt=Grigory Margulis]]
| {{flag|Nga}} / {{flag|Hoa Kỳ}}
| [[Đại học Yale]]
|}