Khác biệt giữa các bản “Nam Việt”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
{{Các vương quốc cổ ở Việt Nam}}
{{Quốc hiệu Việt Nam}}
'''Nam Việt''' ([[tiếng Quan Thoại]]: 南越 / ''Nányuè'', [[tiếng Quảng Đông]]: 南粤 / ''Nàahm-yuht'') là một [[quốc gia]] Việt Nam tồn tại trong giai đoạn [[203 TCN]] – [[111 TCN]]. [[Cương vực]] tương ứng một phần [[lãnh thổ]] các nước [[Trung Hoa]] và [[Việt Nam]] hiện nay.
 
==Lịch sử==
 
==Ngôn ngữ==
[[Tiếng Hán thượng cổ|Tiếng Hán cổ]] là [[ngôn ngữ]] chính thống trong triềuchính đìnhquyền Nam Việt, đa số dân chúng nói tiếng bản địa(Tiếng Việt cổ) - thứ ngôn ngữ ngày nay không còn và được xem là nguồn gốc của [[tiếng Choang]] và [[tiếng Thái]] hiện nay. Tổ chức triều đình Nam Việt còn mang nặng màu sắc thủ lĩnh bộ lạc bản địa<ref name="nv641">Nguyễn Việt, sách đã dẫn, tr 641</ref>. Sự hòa trộn của họ Triệu với người Bách Việt được xem là nhân tố tạo nên tộc Triệu lớn mạnh còn phổ biến trong các cộng đồng [[người Tráng|người Choang]], [[người Tày]], [[người Nùng]] ở [[Trung Hoa]] và [[Cao Bằng]], [[Hà Giang]], [[Bắc Kạn]], [[Lạng Sơn]]... ở [[Việt Nam]]<ref name="nv642">Nguyễn Việt, sách đã dẫn, tr 642</ref>. Do hầu như không còn bằng chứng về chữ viết thời kỳ này của người [[Lĩnh Nam]] bản địa, cuộcCuộc chinh phục của người Hoa được xem là tác nhân truyền bá chữ viết Hán tới khu vực này. Nhiều di tích hiện vật trong [[lăng mộ Triệu Văn Đế]] tại [[Quảng Châu]] có sự hiện diện của chữ viết. Tuy nhiên, văn tự Hán ở Nam Việt vẫn kém phát triển, qua kết quả [[khảo cổ học|khảo cổ]] cho thấy những minh văn [[chữ Hán]] được khắc rất xấu và mắc nhiều lỗi chính tả trên đồ ngự dụng cho vua và các phu nhân,thay vào đó thì chữ viết Việt cổ bản địa(Chữ Nòng nọc) có lẽ phổ biến hơn<ref name="nv641"/>.
 
==Xem thêm==
Người dùng vô danh