Khác biệt giữa các bản “Diaspora”

không có tóm lược sửa đổi
n
{{Mồ côi}}
[[File:Piñata.jpg|thumb| Cộng đồng người Mexico là cộng đồng người di cư lớn thứ hai thế giới; Trong ảnh là những ngày lễ kỷ niệm của người Mexico ở Đức.]]
[[File:Chinatownsyd.jpg|thumb|Cộng đồng người Hoa di cư lớn thứ ba trên thế giới, biểu tượng là coo cổng Torana Bài Phường (牌坊) tại [[Khu phố Tàu]], Sydney, Úc.]]
 
'''Di cư''' ({{lang-en|diaspora}}, {{IPAc-en|d|aɪ|ˈ|æ|s|p|ə|r|ə}})<ref name=":0">{{cite web|url=https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/definition/english/diaspora|title=diaspora noun – Definition, pictures, pronunciation and usage notes |publisher= Oxford Advanced Learner's Dictionary |website=www.oxfordlearnersdictionaries.com}}</ref> là một tập hợp dân cư phân tán có nguồn gốc nằm ở một địa phương riêng biệt.<ref name=webster>{{cite dictionary |url=http://www.merriam-webster.com/dictionary/diaspora |title=Diaspora |accessdate=22 February 2011 |dictionary=[[Merriam Webster]] }}</ref><ref name=ember>{{cite book |editor=[[Melvin Ember]], [[Carol R. Ember]] and [[Ian Skoggard]] |title=Encyclopedia of Diasporas: Immigrant and Refugee Cultures Around the World. Volume I: Overviews and Topics; Volume II: Diaspora Communities |year=2004 |publisher= |page= |quote= | url=https://books.google.com/?id=7QEjPVyd9YMC&printsec=frontcover&dq |isbn=978-0-306-48321-9 }}</ref> Trong lịch sử, từ ''diaspora'' được sử dụng để chỉ sự phân tán hàng loạt một cách ép buộc cư dân rời khỏi lãnh thổ bản địa của họ, đặc biệt là sự di cư của [[người Do Thái]].<ref name=":0" /> Điều này đã thay đổi và ngày nay không có định nghĩa về thuật ngữ này vì ý nghĩa hiện đại của nó đã phát triển theo thời gian.<ref>{{Cite web|url=http://migrationdataportal.org/themes/diasporas|title=Diasporas|website=Migration data portal|language=en|access-date=2020-02-21}}</ref><ref>{{Cite web|url=https://keywords.nyupress.org/american-cultural-studies/essay/diaspora/|title=Diaspora {{!}} Keywords for American Cultural Studies, Second Edition|last=Edwards|first=Brent Hayes|language=en-US|access-date=2020-02-21}}</ref><ref>{{Cite web|url=https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/diaspora|title=Diaspora definition and meaning {{!}} Collins English Dictionary|website=www.collinsdictionary.com|language=en|access-date=2020-02-21}}</ref>
 
Một số cuộc di cư đáng chú ý là cộng đồng người châu Phi bao gồm hậu duệ của họ chủ yếu được vận chuyển đến châu Mỹ trong cuộc buôn bán nô lệ xuyên Đại Tây Dương, người Assyria di cư có nguồn gốc trong và sau cuộc chinh phục Ả Rập của Iraq, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ và Iran, [[Syria]], [[Turkey]] Iran, và tiếp tục sau hậu quả của cuộc diệt chủng Assyria, người dân miền nam Trung Quốc hoặc Ấn Độ đã rời bỏ quê hương bị trao đổi làm [[cu-li]], người Ai-len rời Ireland trong và sau nạn đói Ailen, Romani từ Ấn Độ, người di cư Ý, lưu vong và trục xuất người Circassia, các chuyến bay trục xuất người Ả Rập khỏi Palestine,<ref>{{Cite web|url=http://www.independent.co.uk/news/world/middle-east/no-way-home-the-tragedy-of-the-palestinian-diaspora-1806790.html|title=No way home: The tragedy of the Palestinian diaspora|date=2009-10-22|website=The Independent|language=en|access-date=2019-11-23}}</ref> người di cư Armenia theo sau cuộc diệt chủng người Armenia, người di cư Lebanon do cuộc nội chiến ở Lebanon,<ref>{{Cite journal|last=Wwirtz|first=James J.|date=Tháng 3 năm 2008|title=Things Fall Apart: Containing the Spillover from an Iraqi Civil Warby Daniel L. Byman and Kenneth M. Pollack|journal=Political Science Quarterly|volume=123|issue=1|pages=157–158|doi=10.1002/j.1538-165x.2008.tb00621.x|issn=0032-3195}}</ref> sự chạy trốn của người Hy Lạp sau sự sụp đổ của [[Constantinople]], trục xuất các học giả và sự di cư của các chiến binh [[Anglo-Saxon]] và gia đình của họ sau cuộc chinh phạt Norman của Anh.<ref>{{cite web|url=http://deremilitari.org/2014/06/english-refugees-in-the-byzantine-armed-forces-the-varangian-guard-and-anglo-saxon-ethnic-consciousness/|title=English Refugees in the Byzantine Armed Forces: The Varangian Guard and Anglo-Saxon Ethnic Consciousness |publisher= De Re Militari}}</ref>
 
Gần đây, các học giả đã phân biệt giữa các loại diaspora khác nhau, dựa trên các nguyên nhân của nó như [[chủ nghĩa đế quốc]], di cư thương mại hoặc lao động, hoặc bởi sự gắn kết xã hội trong cộng đồng người di cư và quan hệ của nó với vùng đất tổ tiên. Một số cộng đồng người di cư duy trì mối quan hệ chính trị mạnh mẽ với quê hương của họ. Những phẩm chất khác có thể là điển hình của nhiều người di cư là những suy nghĩ về sự trở lại, giữ mối quan hệ trở về nhà (quê hương) với các cộng đồng khác trong cộng đồng hải ngoại và thiếu hòa nhập hoàn toàn vào các nước sở tại.oNgười di cư thường duy trì mối quan hệ với đất nước liên kết lịch sử của họ và ảnh hưởng đến các chính sách của quốc gia nơi họ cư trú.
 
Năm 2019, theo dữ liệu do [[Liên Hợp Quốc]] công bố với 17,5 triệu người di cư Ấn Độ là cộng đồng người di cư lớn nhất thế giới, tiếp theo là 11,8 người di cư Mexico và 10,7 triệu người di cư Trung Quốc.<ref name=etdata1>[https://economictimes.indiatimes.com/nri/forex-and-remittance/with-78-billion-india-still-highest-overseas-remittance-receiver/articleshow/72271170.cms With $78 billion, India still highest overseas remittance receiver], Thời báo Kinh tế, 28 tháng 11 năm 2019.</ref>
 
'''Diaspora''' (bắt nguồn từ [[tiếng Hy Lạp]] ''διασπορά'', "rải rác, phân tán") là sự di trú của một nhóm người, có cùng nguồn gốc dân tộc, khỏi vùng đất định cư hay vùng đất tổ tiên. Ngoài ra, diaspora còn ám chỉ tới cảnh tha hương của người [[Do Thái]] sống ngoài vùng đất [[Israel]] cổ đại và hiện đại.