Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bố Lan Thái”

không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
 
== Cuộc đời ==
'''Bố Lan Thái''' sinh vào giờ Ngọ, ngày 22 tháng 4 (âm lịch) năm [[Càn Long]] thứ 16 ([[1751]]), trong gia tộc [[Ái Tân Giác La]] (爱新觉罗). Ông là con trai thứ hai của [[Đại Anh (Nhà Thanh)|Đại Anh]] (岱英) - con trai trưởng của Phụng ân Phụ quốc công [[Tích Quý]] (錫貴), mẹ ông là Thứ thiếp Trình thị (程氏).
 
Năm [[Gia Khánh]] thứ 10 ([[1805]]), tháng giêng, Phụ quốc công [[Sùng Tích]] (崇積) bị đoạt tước, ông được giáng đẳngtập tước vị '''[[An Thân vương''' (安親王)]] đời thứ 7, nhưng An vương phủ không phải thừa kế võng thế, nên ông chỉ được phong làm '''Phụng ân Phụ quốc công''' (奉恩輔國公). Khi ấy phụ thân ông cũng được truy phong làm '''Phụng ân Phụ quốc công.'''
 
Năm thứ 13 ([[1808]]), tháng 12, thụ chức '''[[Tán trật đại thần''' (散秩大臣)]].
 
Năm thứ 16 ([[1811]]), tháng 6, quản lý '''sự vụ Hỏa khí doanh sự vụ''' (火器管事務). Tháng 11 cùng năm, vì ông làm việc kém cỏi nên bị cách hết chức vụ.
 
Năm thứ 18 ([[1813]]), tháng 11, ông nhận mệnh trông coi [[Thanh Đông lăng]]. Đến năm thứ 20 ([[1815]]), tháng 7, ông được phép hồi kinh.
== Gia quyến ==
 
=== ĐíchThê Phu nhânthiếp ===
 
==== Đích Phu nhân ====
 
* Nguyên phối: Ngô Tô thị (烏蘇氏), con gái của Viên ngoại lang ''Chương Đà Bảo'' (章陀保).
* Kế thất: Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜錄氏), con gái của ''Vĩnh Tú'' (永秀).
 
==== Thứ thiếp ====
 
* Câu thị (勾氏), con gái của ''Câu Thế Thanh'' (勾世清).
 
{{thời gian sống|1751|1821}}
 
[[Thể loại:Hoàng tộc nhà Thanh]]
[[Thể loại:An Thân vương]]