Khác biệt giữa các bản “Đĩa mở rộng”

không có tóm lược sửa đổi
{{otheruses}}
'''Extended play''' viết tắt là '''EP''' (hay còn gọi là '''đĩa mở rộng'''), là tên của loại [[đĩa nhựa]] cứng hay [[CD]] có chứa nhiều bài nhạc hơn một [[đĩa đơn]], nhưng lại quá ngắn để xem là một [[album]]. Thường thì một đĩa EP dài khoảng 10-20 phút, trong khi một đĩa dơnđơn có dưới 10 phút và một album có khoảng 30-80 phút. Đĩa Mini-LP thường có độ dài 20-30 phút.<ref name="Strong">{{chú thích sách |last=Strong |first=Martin C. |title=The Great Rock Discography, 6th edn. |year= 2002 |publisher=Canongate |isbn=1-84195-312-1 }}</ref> Ở [[Vương quốc Anh]], Công ty Bảng xếp hạng Chính thức ([[The Official Charts Company]]) định nghĩa điểm khác biệt giữa đĩa EP và album là độ dài 25 phút hay số lượng 4 bài.<ref>[http://www.theofficialcharts.com/docs/Official%20UK%20Charts%20Singles%20Rules%20October%202007.pdf Yêu cầu để đĩa đơn được xếp hạng ở Anh]</ref><ref name="UKCA">[http://www.theofficialcharts.com/docs/NEW_Album_Chart_Rules_2007_2.pdf Yêu cầu để album được xếp hạng ở Anh]</ref> EP được phát hành với kích thước khác nhau ở các thời kì khác nhau. Vào những năm 1950 và 1960, EP thường là đĩa thu âm 45 [[RPM]] 7[[inch|"]] (18&nbsp;[[xentimét|cm]]), với 2 bài trên mỗi mặt đĩa.
 
== Chú thích ==
272.454

lần sửa đổi