Khác biệt giữa các bản “Phân bộ Dạng chó”

Bổ sung thêm thông tin, tên loài và hình ảnh
n (từ khóa mới cho Thể loại:Bộ Ăn thịt: "C" dùng HotCat)
(Bổ sung thêm thông tin, tên loài và hình ảnh)
| name = Phân bộ Dạng chó
| fossil_range = [[Thế Paleocen]]- gần đây
| image = Grizzlybears ChrisServheenUSFWSCaniform_portraits.jpg
| image_width = 200px
| image_caption = Tất cả Họ thú ăn thịt Dạng chó (theo chiều kim đồng hồ từ góc trái trên cùng): [[Canidae]], [[Ursidae]], [[Procyonidae]], [[Mustelidae]], [[Otariidae]], [[Phocidae]], [[Odobenidae]], [[Mephitidae]], [[Ailuridae]]
| image_caption = [[Gấu nâu Bắc Mỹ]]
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
}}
}}
'''Phân bộ Dạng chó''' ([[danh pháp|danh pháp khoa học]]: '''''Caniformia''''' hay '''''Canoidea)''''' (nghĩa là động vật ăn thịt dạng chó) là một phân bộ trong [[bộ Ăn thịt|Bộ Ăn Thịt]] (''Carnivora''). Chúng nóithông chungthường có mõm dài và các vuốt không thể co lại (ngược lại với các động vật ăn thịt dạng mèo của nhánh ([[Phân bộ dạng Mèo|Feliformia]]), và bao gồm các loài ăn thịt như chó, gấu, sói, cáo, gấu mèo, lửng, hải cẩu và chồn. [[Pinnipedia]] (hải cẩu, hải [[, tử biển]] và hải mã) đã tiến hóa từ các tổ tiên dạng chó và cũng được đưa vào nhóm này một cách tương ứng. Nơi trung tâm đa dạng hóa của các loài trong Caniformia là ở [[Bắc Mỹ]] và [[Bắc Âu]], trái ngược với thú ăn thịt [[Phân bộ Dạng mèo]], nơi trung tâm đa dạng hóa của chúng là ở [[Châu Phi]] và [[Nam Á]].
 
== Phân loại ==
=== Phân loại truyền thống ===
* [[Amphicyonidae]] (động vật dạng nửa gấu nửa chó, [[tuyệt chủng|†]])
* [[Họ Chó|Canidae]] (chó, sói, cáo)
* [[Hemicyonidae]] †
* [[Gấu|Ursidae]] (gấu nâu, gấu trúcđen, lớngấu trúc)
* [[Siêu họ Chồn|Musteloidea]]
** [[Họ Gấu trúc đỏ|Ailuridae]] (gấu trúc đỏ)
** [[Họ Chồn hôi|Mephitidae]] (chồn hôi và lửng hôi)
** [[Họ Chồn|Mustelidae]] (chồn sói, rái cá, lửng)
** [[Họ Gấu mèo Bắc Mỹ|Procyonidae]] (gấu trúc châu Mỹmèo)
* [[Pinnipedia]] (hải cẩu và hải mã)
** [[Enaliarctidae]] †
 
== Lịch sử tiến hóa ==
Các động vật dạngDạng chó lần đầu tiên xuất hiện nhưdưới dạng các động vậtthú ăn thịt, trongtrèo tươngcây, tựbề nhưngoài [[mèo]] leogiống trèochồn cây trongthời kỳ [[thếThế PaleocenEocen|Eocen]] (65-55khoảng 42 triệu năm trước). ''[[Miacis]]'' cognitus có lẽ là độngmột vậtloài dạngthú ăn thịt Dạng chó thời kỳ đầu. Giống như nhiều loài thú ăn thịt thời kỳ đầu khác, nó thích hợp với việc trèo cây bằng móng vuốt sắc nhọn, và có các chi và khớp giống như của những loài thú ăn thịt hiện nay. M. cognitus có lẽ là một loài thú rừng rất nhanh nhẹn, săn những động vật nhỏ hơn, chẳng hạn như động vật có vú nhỏ, bò sát và chim.
 
== Hình ảnh ==