Khác biệt giữa các bản “Bệnh cơ tim”

n
clean up, replaced: . < → .< (13) using AWB
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
n (clean up, replaced: . < → .< (13) using AWB)
| medication =
| prognosis =
| frequency = 2,5 2,5 triệu người mắc bệnh [[viêm cơ tim]] (2015) (2015)<ref name=GBD2015Pre>{{cite journal|last1=GBD 2015 Disease and Injury Incidence and Prevalence|first1=Collaborators.|title=Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015.|journal=Lancet|date=ngày 8 Octobertháng 10 năm 2016|volume=388|issue=10053|pages=1545–1602|pmid=27733282|doi=10.1016/S0140-6736(16)31678-6|pmc=5055577}}</ref>
| deaths = 354.000 với viêm cơ tim (2015)<ref name=GBD2015De>{{cite journal|last1=GBD 2015 Mortality and Causes of Death|first1=Collaborators.|title=Global, regional, and national life expectancy, all-cause mortality, and cause-specific mortality for 249 causes of death, 1980-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015.|journal=Lancet|date=ngày 8 Octobertháng 10 năm 2016|volume=388|issue=10053|pages=1459–1544|pmid=27733281|doi=10.1016/s0140-6736(16)31012-1|pmc=5388903}}</ref>
}}
'''Bệnh cơ tim''' là một nhóm bệnh ảnh hưởng đến [[cơ tim]]. <ref name=NIH2016What>{{citechú thích web|title= What Is Sudden Cardiac Arrest?|url= http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/scda|website= NHLBI|accessdate= ngày 16 Augusttháng 8 năm 2016|date= ngày 22 Junetháng 6 năm 2016|deadurl= no|archiveurl= https://web.archive.org/web/20160728031608/http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/scda|archivedate= ngày 28 Julytháng 7 năm 2016|df= dmy-all}}</ref> Giai đoạn sớm có thể có ít hoặc không có triệu chứng. <ref name=NIH2016Sym/> Một số người có thể khó thở, cảm thấy mệt mỏi, hoặc bị sưng chân do suy tim. <ref name=NIH2016Sym/> Một nhịp tim bất thường có thể xảy ra cũng như ngất xỉu.<ref name=NIH2016Sym>{{citechú thích web|title=What Are the Signs and Symptoms of Cardiomyopathy?|url=http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/signs|website=NHLBI|accessdate=ngày 31 Augusttháng 8 năm 2016|date=ngày 22 Junetháng 6 năm 2016|deadurl=no|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160915080931/http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/signs|archivedate=ngày 15 Septembertháng 9 năm 2016|df=dmy-all}}</ref> Những người bị ảnh hưởng có nguy cơ [[ngừng tim|đột tử do tim]] tăng cao. <ref name=NIH2016Risk>{{citechú thích web|title=Who Is at Risk for Cardiomyopathy?|url=http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/atrisk|website=NHLBI|accessdate=ngày 31 Augusttháng 8 năm 2016|date=ngày 22 Junetháng 6 năm 2016|deadurl=no|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160816115709/https://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/atrisk|archivedate=ngày 16 Augusttháng 8 năm 2016|df=dmy-all}}</ref>
 
Các loại bệnh cơ tim bao gồm [[bệnh cơ tim phì đại]], [[bệnh cơ tim giãn nở]], bệnh cơ tim hạn chế, loạn sản thất phải loạn nhịp thất, và rối loạn cơ tim takotsubo (hội chứng tim bị vỡ).<ref name=NIH2016Type/> Trong bệnh cơ tim phì đại cơ tim to và dày lên. Trong bệnh cơ tim giãn nở, tâm thất mở rộng và suy yếu.<ref name=NIH2016Type/> Trong bệnh cơ tim hạn chế tâm thất cứng lại. <ref name=NIH2016Type>{{citechú thích web|title=Types of Cardiomyopathy|url=http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/types|website=NHLBI|accessdate=ngày 31 Augusttháng 8 năm 2016|date=ngày 22 Junetháng 6 năm 2016|deadurl=no|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160728023515/http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/types|archivedate=ngày 28 Julytháng 7 năm 2016|df=dmy-all}}</ref>
 
Nguyên nhân thường không rõ. <ref name=NIH2016Cau/> Bệnh cơ tim phì đại thường được kế thừa, trong khi bệnh cơ tim giãn nở được thừa hưởng trong một phần ba các trường hợp. <ref name=NIH2016Cau/> Bệnh cơ tim giãn nở cũng có thể do rượu, kim loại nặng, bệnh tim mạch vành, sử dụng cocain và nhiễm virus. <ref name=NIH2016Cau/> Bệnh cơ tim bị hạn chế có thể do amyloidosis, hemochromatosis và một số phương pháp [[điều trị ung thư]]. <ref name=NIH2016Cau>{{citechú thích web|title=What Causes Cardiomyopathy?|url=http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/causes|website=NHLBI|accessdate=ngày 31 Augusttháng 8 năm 2016|date=ngày 22 Junetháng 6 năm 2016|deadurl=no|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160915092001/https://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/causes|archivedate=ngày 15 Septembertháng 9 năm 2016|df=dmy-all}}</ref> Hội chứng tim bị vỡ là do căng thẳng về mặt tình cảm hoặc thể chất.
 
Điều trị phụ thuộc vào loại bệnh cơ tim và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Điều trị có thể bao gồm thay đổi lối sống, thuốc hoặc phẫu thuật. <ref name=NIH2016Tx>{{citechú thích web|title=How Is Cardiomyopathy Treated?|url=http://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/treatment|website=NHLBI|accessdate=ngày 31 Augusttháng 8 năm 2016|date=ngày 22 Junetháng 6 năm 2016|deadurl=no|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160915082544/https://www.nhlbi.nih.gov/health/health-topics/topics/cm/treatment|archivedate=ngày 15 Septembertháng 9 năm 2016|df=dmy-all}}</ref> Vào năm 2015, bệnh cơ tim và viêm cơ tim đã ảnh hưởng đến 2,5 triệu người. <ref name=GBD2015Pre/> Bệnh cơ tim phì đại ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 500 người trong khi bệnh cơ tim giãn nở ảnh hưởng đến 1 trong 2.500.<ref name=NIH2016Type/><ref>{{citechú thích booksách|title=Practical Cardiovascular Pathology|date=2010|publisher=Lippincott Williams & Wilkins|isbn=9781605478418|page=148|url=https://books.google.ca/books?id=ZjaOUqf9LEQC&pg=PA148|deadurl=no|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160914000626/https://books.google.ca/books?id=ZjaOUqf9LEQC&pg=PA148|archivedate=ngày 14 Septembertháng 9 năm 2016|df=dmy-all}}</ref> Chúng dẫn đến 354.000 người chết từ 294.000 người vào năm 1990. <ref name=GBD2015De/><ref name=GDB2013>{{cite journal|last1=GBD 2013 Mortality and Causes of Death|first1=Collaborators|title=Global, regional, and national age-sex specific all-cause and cause-specific mortality for 240 causes of death, 1990-2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2013|journal=Lancet|date=ngày 17 Decembertháng 12 năm 2014|pmid=25530442|doi=10.1016/S0140-6736(14)61682-2|pmc=4340604|volume=385|issue=9963|pages=117–71}}</ref> Chứng loạn sản thất trái phải là loạn nhịp phổ biến hơn ở người trẻ. <ref name=NIH2016Risk/>
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
 
[[CategoryThể loại:Bệnh cơ tim|*]]
[[Category:RTT]]
[[CategoryThể loại:RTTEMRTT]]
[[Thể loại:RTTEM]]