Khác biệt giữa các bản “Muối (hóa học)”

n
clean up, General fixes, replaced: → (21), added uncategorised tag
n
n (clean up, General fixes, replaced: → (21), added uncategorised tag)
3. Axit (mới) có thể mạnh hơn Axit cũ nếu muối (mới) là: CuS, HgS, Ag<sub>2</sub>S, PbS.
 
::VD: [[Bari clorua|BaCl<sub>2</sub>]] + [[Axit sulfuric|H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>]] -> [[Bari sulfat|BaSO<sub>4</sub>]] ↓ + 2[[Axit clohydric|HCl]]
::[[Canxi cacbonat|CaCO<sub>3</sub>]] + 2[[Axit clohydric|HCl]] -> [[Canxi clorua|CaCl<sub>2</sub>]] + CO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>O [H<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>] -> CO<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>O (tham khảo ở bài [[axit]])]
:
*<u>'''Muối tác dụng với dung dịch bazơ: Muối khi tác dụng với bazơ sẽ cho ra muối mới và bazơ mới'''</u>
 
::Điều kiện: Cả [[bazơ]] và muối tham gia phải tan. Sản phẩm phải có kết tủa hoặc khí bay lên
::VD: [[Canxi hydroxit|Ca(OH)<sub>2</sub>]] + [[Natri cacbonat|Na<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>]] –> [[Canxi cacbonat|CaCO<sub>3</sub>]] ↓ + 2[[Natri hiđroxit|NaOH]]
 
*'''<u>Muối tác dụng với kim loại: Muối tác dụng với kim loại sẽ cho ra muối mới và kim loại mớ</u>i'''
 
::Điều kiện: Kim loại riêng lẻ phải đứng trước kim loại trong muối trong dãy điện hoá
::VD: [[Magie|Mg]] + [[Đồng(II) sulfat|CuSO<sub>4</sub>]] -> [[Magie sulfat|MgSO<sub>4</sub>]] + [[Đồng|Cu]] ↓
:
*'''<u>Muối tác dụng với muối: Muối khi tác dụng với muối sẽ cho ra 2 muối mới</u>'''
 
::Điều kiện: Cả hai muối tham gia phải tan. Ít nhất một trong 2 muối mới phải kết tủa
::VD: [[Bari clorua|BaCl<sub>2</sub>]] + [[Natri sunfat|Na<sub>2</sub>SO<sub>4</sub>]] -> [[Bari sulfat|BaSO<sub>4</sub>]] ↓ + 2[[Natri clorua|NaCl]]
 
===Nhiệt phân muối===
:Na<sub>2</sub>CO<sub>3</sub> <chem> ->[t0] </chem> không xảy ra vì Na là kim loại kiềm
:2. '''Muối nitrat'''
:<u>Trường hợp 1</u>: Muối nitrat của các kim loại từ K → Ca trong dãy HĐHH
:M(NO<sub>3</sub>)<sub>n</sub> <chem> ->[t0] </chem> M(NO<sub>2</sub>)<sub>n</sub> + n/2O<sub>2</sub>↑
:VD: 2NaNO<sub>3</sub> <chem> ->[t0] </chem> 2NaNO<sub>2</sub> + O<sub>2</sub>↑
:<u>Trường hợp 2</u>: Muối nitrat của các kim loại từ Mg → Cu trong dãy HĐHH
:M(NO<sub>3</sub>)<sub>n</sub> <chem> ->[t0] </chem> M<sub>2</sub>O<sub>n</sub> + 2nNO<sub>2</sub>↑ + n/2O<sub>2</sub> ↑
:VD: Al(NO<sub>3</sub>)<sub>3</sub> <chem> ->[t0] </chem> Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub> + 6NO<sub>2</sub> ↑ + 3/2O<sub>2</sub> ↑
:3. '''Muối sunfua'''
:Nung muối sunfua có mặt O<sub>2</sub> sinh ra oxit kim loại có hóa trị cao, và đồng thời giải phóng khí SO<sub>2</sub>
:VD: 2CuS + 3O<sub>2</sub> <chem> ->[t0] </chem> 2CuO + 2SO<sub>2</sub>↑
:Al<sub>2</sub>S<sub>3</sub> + 9/2O<sub>2</sub> <chem> ->[t0] </chem> Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub> + 3SO<sub>2</sub>↑
:Chú ý: Nung muối Ag<sub>2</sub>S và HgS không tạo ra oxit kim loại hóa trị cao mà tạo ra tạo ra kim loại và giải phóng khí SO<sub>2</sub>
:Ag<sub>2</sub>S + O<sub>2</sub> <chem> ->[t0] </chem>2Ag + SO<sub>2</sub>↑
:HgS + O<sub>2</sub> <chem> ->[t0] </chem> Hg + SO<sub>2</sub>↑
==Tham khảo==
{{tham khảo|2}}
 
{{Uncategorized|date=tháng 7 2020}}