Khác biệt giữa các bản “Ninh Tịnh”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
{{Thông tin nhân vật
| name = Ninh Tịnh <br> = Ning Jing宁静
| image = File:Ning jing crop.jpg
| alt =
| caption =
| caption = Ning Jing filming ''Ace vs. Ace'' in 2016
| birth_date = {{Birth date and age|1972|4|27}}
| birth_place = [[GuiyangQuý Dương]], Guizhou, China
| residence = Beijing,[[Bắc ChinaKinh]]
| alma_mater = [[Học viện kịch Thượng = [[Shanghai Theatre AcademyHải]]
| occupation = [[Diễn = Actressviên]]
| years_active = 1990 – presentnay
| spouse = {{marriage|[[Paul Kersey (actordiễn viên)|Paul Kersey]]|1997|2011|end=div.}}
| children = 1
| awards = {{awards|award=[[Golden Rooster Awards]]|name='''[[Golden Rooster Award for Best Actress|Best Actress]]'''<br>1999 ''[[Lover's Grief over the Yellow River]]''}}{{awards|award=[[Hundred Flowers Awards]]|name='''[[Hundred Flowers Award for Best Actress|Best Actress]]'''<br />1997 ''[[Red River Valley (1997 film)|Red River Valley]]''<br />'''[[Hundred Flowers Award for Best Supporting Actress|Best Supporting Actress]]'''<br />2012 ''[[1911 (film)|1911]]''}}
| module = {{Infobox Chinese|child=yes
| t = 寧靜
| s = 宁静
| p = Níng Jìng
}}
| chữ ký =
| website =
| mẹ =
| cha =
| đảng phái =
| kế nhiệm =
| quê quán =
| tiền nhiệm =
| nhiệm kỳ =
| tiêu đề =
| cân nặng =
| chiều cao =
| quốc gia =
| notable works =
| nổi tiếng =
| tổ chức =
| học vị =
| quốc tịch =
| dân tộc =
| tên khác =
| an táng =
| nơi mất =
| ngày mất =
| tên khai sinh =
| tên gốc =
| cỡ hình =
| cỡ chữ ký =
}}
'''Ninh Tịnh''' (chữ Hán: 宁静, Bính âm: Ning Jing) nữ diễn viên người Trung Quốc sinh ngày 27 tháng 4, 1972 (tuổi 48), Quý Dương, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, tốt nghiệp học viện hý kịch Thượng Hải.
, tốt nghiệp học viện hý kịch Thượng Hải. Cô bước chân vào ngành giải trí từ năm 1990, đến nay được xem là một diễn viên có tên tuổi trong nghề. Bên cạnh đó, Ninh Tịnh cũng nổi tiếng là người thích nói lời thật trong giới giải giải trí.
 
==Tiểu sử==
Ninh Tịnh sinh năm 1972 tại Quý Châu (Trung Quốc). Ngay khi còn là sinh viên của Học viện Nghệ thuật Thượng Hải, cô đã được nhiều đạo diễn chú ý và mời đi đóng phim điện ảnh. Ninh Tịnh thường tâm sự, người cô biết ơn nhất trong sự nghiệp của mình là đạo diễn Hà Bình. Chính nhờ vai diễn trong phim Pháo đả song đăng (năm 1994) của đạo diễn Hà Bình đã đưa sự nghiệp của Ninh Tịnh sang một bước ngoặc mới. Với giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại LHP San Sebastian (Tây Ban Nha), Ninh Tịnh đã vụt toả sáng và nổi tiếng tại Trung Quốc với nhiều dạng vai diễn khác nhau. Năm 1998, 1999 cô đoạt giải nữ diễn viên chính xuất sắc nhất của giải Kim Kê và Bách Hoa của Trung Quốc.
Sau Pháo đả song đăng, lối diễn xuất biểu cảm của Ninh Tịnh tiếp tục được các đạo diễn khai thác. Khi nam diễn viên nổi tiếng Khương Văn thực hiện Dưới sức nóng mặt trời (năm 1995)- bộ phim đầu tay với vai trò đạo diễn, anh đã mời Ninh Tịnh vào vai nữ chính. Cô còn được giao nhiều vai diễn lớn trong các phim tình cảm Tân Bến Thượng Hải (chung với Lưu Đức Hoa, Trương Quốc Vinh), Hồng Hà Cốc (với Thiệu Bình). Nhiều bộ phim đòi hỏi diễn viên phải thể hiện những màn tình cảm táo bạo nhưng với lòng yêu nghề mãnh liệt, Ninh Tịnh đều vượt qua được sự e dè để làm tròn vai diễn.
 
== Các Bộ Phim Đã Tham Giaảnh ==
 
=== Điện Ảnh ===
{| class="wikitable sortable"
!Năm
!Year
!Tên
!Title
!Vai
!Role
!Ghi chú
!Notes
|-
| rowspan="2" |1991
|''Red Fists''联手警探
|LinLâm Na
|
|-
|''I'm Ugly but I'm Gentle''我很丑,但我很温柔
|1992
|Lưu Đình Đình
|''I'm Ugly but I'm Gentle''我很丑,但我很温柔
|Liu Tingting
|
|-
|1993
|''The Video Tape''偷拍的录像带
|Laiyun
|
|-
|1993
|''Red Firecracker, Green Firecracker''炮打双灯
|Chunji
|
|San Sebastián International Film Festival Silver Shell Award for Best Actress
Golden Phoenix Award for Society Award
Nominated – Golden Rooster Award for Best Actress
|-
|1994
|''In the Heat of the Sun''阳光灿烂的日子
|Milan
|
|Nominated – Golden Horse Award for Best Actress
|-
|1995
|''Red River Valley''红河谷
|Danzhu
|
|a.k.a. ''A Tale of the Sacred Mountain''
Beijing College Student Film Festival Students' Choice Award for Favorite Actress
Hundred Flowers Award for Best Actress
|-
|1997
|''The Bewitching Braid''大辫子的诱惑
|Ling
|
|Beijing College Student Film Festival Best Actress
Shanghai Film Critics Award for Best Actress
|-
|1999
|''Lover's Grief over the Yellow River''黄河绝恋
|Angel
|
|a.k.a.
1. ''The Legend of the Yellow River''
2. ''Grief Over the Yellow River''
3. ''Heart of China''
Golden Rooster Award for Best Actress
Nominated – Changchun Film Festival Golden Deer Award for Best Actress
|-
|1999
|''1911''辛亥革命
|Qiu Jin
|
|Hundred Flowers Award for Best Supporting Actress
|-
|2012
|''Happy Hotel''
|
|
|Nominated – Macau International Film Festival Golden Lotus Award for Best Actress
|-
|2014