Khác biệt giữa các bản “Chữ Quốc ngữ”

lùi những thay đổi không giải thích của user:2402:800:61c7:678b:848b:9119:ebe4:76be
n (Đã lùi lại sửa đổi 62970400 của Droning (thảo luận) tự lùi sửa)
Thẻ: Lùi sửa
(lùi những thay đổi không giải thích của user:2402:800:61c7:678b:848b:9119:ebe4:76be)
| note = none
}}{{IPA notice}}[[Tập tin:Alexandre de Rhodes Latin Vietnamese Catechism 2.jpg|nhỏ|170px|Trang đầu ''[[Phép giảng tám ngày]]'' in năm [[1651]] của nhà truyền giáo [[Alexandre de Rhodes|Đắc Lộ]]. Bên trái là [[Latinh|chữ La - tinh]], bên phải là chữ Quốc ngữ.]]
'''Chữ Quốc ngữ''' là [[hệ chữ viết]] [[De facto|chính thức trên thực tế]] (''[[de facto]]'') hiện nay của [[tiếng Việt]].
 
Bộ chữ Quốc ngữ sử dụng các [[Bảng chữ cái Latinh|ký tự La-tinhLatinh]], dựa trên các bảng chữ cái của [[nhóm ngôn ngữ Rôman|nhóm ngôn ngữ Rô-man]]<ref>Haudricourt, André-Georges. 2010. [http://halshs.archives-ouvertes.fr/docs/00/92/00/64/PDF/Haudricourt1949_Peculiarities_MonKhmerStudies2010.pdf "The Origin of the Peculiarities of the Vietnamese Alphabet."] Mon-Khmer Studies 39: 89–104. Translated from: Haudricourt, André-Georges. 1949. "L’origine Des Particularités de L’alphabet Vietnamien." Dân Viêt-Nam 3: 61–68.</ref> đặc biệt là bảng chữ cái [[tiếng Bồ Đào Nha]],<ref name="Jacques 2002" /> với các dấu phụ chủ yếu từ [[bảng chữ cái Hy Lạp]].
 
[[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013]], Chương I Điều 5 Mục 3 ghi ''Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt'', khẳng định [[tiếng Việt]] là ''Quốc ngữ''.<ref name =cqn-ttcp /> Tuy nhiên, chưa có điều luật nào đề cập đến "chữ viết quốc gia" do chưa có quy định chính thức về chính tả chữ Quốc ngữ.<ref name =cqn-giaoduc/>
 
==Tên gọi==
|-
|11
|H || háthắt
|26
|29
|Y
|yi dài/i gờ-réc
|-
|15
*F-f: ''ép/ép-phờ''. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là "effe" /ɛf/. Chữ này thường mang âm tương ứng với cặp chữ PH trong tiếng Việt.
*J-j: ''gi''. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là "ji" /ʒi/. Chữ này thường mang âm tương ứng với cặp chữ GI trong tiếng Việt.
*W-w: ''vê kép'', ''vê đúp'' (cũ), ''đáp-lưu''. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là "double vé" /dubləve/. Chữ này thường mang âm tương ứng với chữ O và U nếu sau 2 chữ này là nguyên âm trong tiếng Việt.
*Z-z: ''dét''. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là "zède" /zɛd/. Chữ này thường mang âm tương ứng với chữ D trong tiếng Việt.
 
 
==Chữ viết tay==
[[Tập tin:Vietnamese Decision 31 Cursive Chart.svg|nhỏ|Bảng chữ viết tay tiếng Việt|504x504pxthảo]]
Thể chữ viết tay của [[Bảng chữ cái Latinh|chữ cái Latinh]] gồm hai loại loại lớn là thể chữ in và thể chữ thảo, mỗi thể chữ này lại bao gồm nhiều thể chữ khác nhau. Trong thể chữ in tự hình của các chữ cái gần giống như các chữ được in trên sách báo, các chữ cái được viết tách rời, không nối với nhau. Trong thể chữ thảo các chữ cái được nối liền với nhau. Thể chữ in dễ đọc nhưng viết chậm, thể chữ thảo viết nhanh hơn nhưng khó đọc hơn. Các [[trường học]] ở Việt Nam không dạy thể chữ in, chỉ dạy thể chữ thảo. Trong thực tế, không như những gì được dạy ở nhà trường, hầu hết [[Người Việt|người Việt Nam]] viết một thứ chữ pha trộn gồm cả chữ thảo lẫn chữ in. Các chữ hoa thường được viết theo thể chữ in vì chúng dễ viết hơn.
 
157

lần sửa đổi