Khác biệt giữa các bản “RNA vận chuyển”

Không thay đổi kích thước ,  11 tháng trước
→‎Dịch mã: Chính tả
(thêm các đường dẫn cho codone)
(→‎Dịch mã: Chính tả)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
===Dịch mã===
Đầu tiên, ARN vận chuyển mang acid amin mở đầu [[formine metionine]] tiến vào vị trí [[codone]] mở đầu, anticodone trươngtương ứng trên ARN này khớp theo [[nguyên tắc bổ sung]] với codone mở đầu trên ARN thông tin. Tiếp theo, ARN vận chuyển mang acid amin thứ nhất đến vị trí bên cạnh, anticodone của nó khớp bổ sung với codone của [[liên kết peptide]] giữa acid amin mở đầu và acid amin thứ nhất. Robosome dịch chuyển đi một bộ ba trên ARN thông tin, đồng thời ARN vận chuyển rời khỏi ribosome. Tiếp theo, acid amin thứ hai tiến vào ribosome antincodone của nó khớp bổ sung với codone của acid amin thứ hai trên ARN thông tin. Liên kết giữa acid amin thứ nhất và acid amin thứ hai được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribosome lại tiếp tục theo từng bộ ba trên ARN thông tin. Quá trình dịch mã tiếp tục cho đến khi gặp codone kết thúc trên ARN thông tin thì quá trình dừng lại.
 
==Chú thích==
{{tham khảo}}
Người dùng vô danh