Khác biệt giữa các bản “Quân đội nhà Lê sơ”

→‎Quân đội: Trình bày dễ nhìn hơn, không có thay đổi đáng kể về nội dung.
(→‎Quân đội: Trình bày dễ nhìn hơn, không có thay đổi đáng kể về nội dung.)
Quân được chia thành hai loại: quân Cấm vệ (hay thân binh bảo vệ kinh thành) và ngoại binh trấn giữ các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]].
 
Quân số các cấp đơn vị được quy định thống nhất:
Mỗi phủ gồm 6 vệ, mỗi vệ có 5 hoặc 6 sở (mỗi sở có 400 người), mỗi sở lại được chia làm nhiều ngũ.
 
''Mỗi ty 100 người.''
Quân ở các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] do ty Đô quản lý dưới sự chỉ huy trực tiếp của phủ.
 
Quân''Mỗi sốsở các đơn vị được quy định thống nhất: mỗi ty 100400 người, mỗi sở 400 người và mỗi sở được chia làm 20 ngũ, mỗi ngũ 20 người.''
 
''Mỗi vệ có 5 đến 6 sở.''
 
''Mỗi phủ có 6 vệ.''
 
Quân ở các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] do ty Đô quản lý dưới sự chỉ huy trực tiếp của phủ.
 
Thời kỳ này:
* '''Quân Cấm vệ ở Kinh đô, được biên chế dưới vệ có các :'''ty ''', gồmGồm 2 vệ Kim ngô và Cẩm y, dưới vệ có các '''ty,''' 4 vệ Hiệu lực, 4 vệ Thần vũ, 6 vệ Điện tiền, 4 vệ Thuần tượng, 4 vệ Mã bế.''
* '''Ngoại binh ở các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]],:''' ''Thông thường mỗi đạo có 1 vệ, mỗi vệ có 2 '''sở''' là Thiên hộ và Bách hộ, với quân số khoảng 5 - 6 nghìn người. Một số [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] do vị trí địa lý và có tầm quan trọng hơn các địa phương khác được nên tổ chức thêm lực lượng Giang hải tuần kiểm.<ref>{{Chú thích web|url=http://mod.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZTbcqowFIafpQ_gEM72MuV8MJwJcONAtSiIyEFFnr5019kzu7OrN63J1Zr5M1_-f2WFSIiISPbpaZun_bbep7uPOuGWMkTu_IWEAACPBRoNjcB8ngrIT4J4EggKVBneBGBuKpMAqoH77NA0gPS_5xUYykDTPQAFnqUEhSEwEQFm6RWgtYxLWV9Wgh2KkTYGzy7yNhYJI-_Y4URPd7lfyUZUHhJ1o_uIWzMH6K1a8hhHutGnlYATZdclyrBtlb4ucZqnlIETw8hSnW1qfEx3lbFOdLfOKn1bGrHdm4vc8pFss1pNZiVm4xquzoeN4Dw9XX2BbxYE93x9nr8huJMrJpKbCIa_Cm5F_0dww0M8CfjvL8kS_rU7l4M2lqNbjK7p-xrdlRsERjwuJD5Evmx5K4SQGNoAkMgvSR21MeilYQpXtVehG7xAgVL19nQHOOceDWR-HWipH0BfZz3LoQBDPdrhz_dQJ5J8V2fT5xBGccNLtXaWoLDcrE1Du6wkx2Qk_k0XlKAU2C7Laa4Pij46js05Huy9crJd6Ij7_WtvzBCSxCxiLAFvWBf2pez1M9PhtWEBj51ZdF0rxbk90J5TLwfRGyjKIs8-LxYz47Wy51k4R3QtpW9c02DkclwZQgo3ehPFbyrIUi5oqABpLYs37qlPleP6Y7KRWlfrr7F9GUDnv7F1hUMtinggCww80Xam2MxFL08uZiQQQ-SNsr0oa4BGafCQfY1NTIyWXt4BcsyDgQ7_28CvTx88OlLux4GHKjgZJueqY_R3r5VT9bnzp3dGhjzj/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/|title=Lực lượng vũ trang thời Hậu Lê (1418 - 1788)}}</ref>''
Mỗi phủ có các chức Tả Hữu Đô đốc, Đô đốc đồng tri, Đô đốc thiêm sự chuyên giữ việc quân. Tại các vệ đặt chức Tổng tri, Đồng tổng tri và Thiêm tổng tri. Tại sở đặt các chức quản lãnh, phó quản lãnh, vũ úy và phó vũ úy. Mỗi ngũ được đặt 1 chức Tổng kỳ<ref>Viện Sử học, sách đã dẫn, tr 171</ref>.
 
Tổng số quân Cấm Vệ có '''66 ty và 97 sở''', xấp xỉ 45.000 người.
Tổng số quân Cấm Vệ có 66 ty và 97 sở tức là 45.000 người; Tổng số quân ty tại các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] là 152 sở gồm 60.800 gười; Tổng số binh khác tại các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] là 154 sở, nghĩa là 61.600 người. Tổng số quân trong nước lúc ấy độ khoảng 167.800 người<ref>Viện Sử học, sách đã dẫn, tr 172</ref>.
 
Tổng số quân ty tại các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] là '''152 sở''', xấp xỉ 60.800 gười.
 
Tổng số binh khác tại các [[Phân cấp hành chính Việt Nam thời quân chủ#C.C3.A1c.C4.91.E1.BA.A1o|đạo]] là '''154 sở''', xấp xỉ 61.600 người.
 
Tổng số quân trong nước lúc ấy khoảng '''167.800 người'''<ref>Viện Sử học, sách đã dẫn, tr 172</ref>.
 
===Chế độ kỷ luật===
34

lần sửa đổi