Khác biệt giữa các bản “Indriidae”

Bổ sung thêm thông tin và liên kết
(→‎Hình ảnh: làm sáng hình ảnh)
(Bổ sung thêm thông tin và liên kết)
{{Taxobox
| image = Indri IndriIndri_Indri.jpg
| image_caption =Vượn cáo Indri (''[[Indri indri]]'')
| regnum = [[Động vật|Animalia]]
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]]
| familia = '''Indridae'''
| familia_authority = (Burnett, 1828)<ref name=msw3>{{MSW3 | id=12100075 |pages=|heading=''Indridae''}}</ref>
| synonyms = {{collapsible*Lichanotina list|<small>Gray, bullets = true1825</small>
*Indrisina <small>[[Isidore Geoffroy Saint-Hilaire|Geoffroy Saint-Hilaire]], 1851</small>
| Lichanotina <small>Gray, 1825</small>
| Indrisina*Indrisidae <small>Geoffroy Saint-HilaireAlston, 18511878</small>
| Indrisidae*Indrisinae <small>Alston[[St. George Jackson Mivart|Mivart]], 18781864</small>
| Indrisinae*Indriidae <small>MivartHill, 18641953</small>
| Indriidae*Indriinae <small>Hill, 1953</small>
| Indriinae*Propitheci <small>Hill[[Herluf Winge|Winge]], 19531895</small>
| Propitheci*Propithecinae <small>Winge[[Édouard Louis Trouessart|Trouessart]], 18951897</small>
| fossil_range = [[Thế Pleistocene]] to- Gần Recentđây
| Propithecinae <small>Trouessart, 1897</small>
| synonyms_ref = <ref name="1997McKenna">{{chúcite thích sáchbook|last1=McKenna|first1=MC|last2=Bell|first2=SK|title=Classification of Mammals: Above the Species Level|publisher=Columbia University Press|page=336|year=1997|isbn=0-231-11013-8}}</ref>
}}
| subdivision_ranks = [[Chi (sinh học)|Các chi]]
| fossil_range = [[Pleistocene]] to Recent
| subdivision = **Chi ''[[Indri]]''
| synonyms_ref = <ref name="1997McKenna">{{chú thích sách|last1=McKenna|first1=MC|last2=Bell|first2=SK|title=Classification of Mammals: Above the Species Level|publisher=Columbia University Press|page=336|year=1997|isbn=0-231-11013-8}}</ref>
**Chi ''[[Avahi]]''
| subdivision_ranks = [[Chi (sinh học)|Các chi]]
| subdivision = ''[[Indri]]''<br> ''[[Avahi]]''<br>* ''[[Propithecus]]''
|name=Họ Indriidae|status=CITES_A1|status_system=CITES|status_ref=<ref>{{cite web | url = http://checklist.cites.org/#/en/search/scientific_name=Indridae | title = Checklist of CITES Species | website = CITES | publisher = UNEP-WCMC | accessdate = 18 March 2015}}</ref>|type_species=''[[Indri]]''|type_species_authority=[[Étienne Geoffroy Saint-Hilaire|É.&nbsp;Geoffroy]] & [[Georges Cuvier|G.&nbsp;Cuvier]], 1796}}
}}
'''Họ Indriidae''' (đôi khi viết sai chính tả là '''Indridae''')<ref>{{Chú thích web|url=http://www.iczn.org/listes_indexes_names_1986_2006.pdf|tựa đề=Official Lists and Indexes of Names in Zoology|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url hỏng=|ngày truy cập=}}</ref> là một họ gồm các loài [[Bộ Linh trưởng|linh trưởng]] thuộc [[Linh trưởng mũi ướt|phân bộ Linh trưởng mũi ướt]] (Strepsirrhini). Chúng là các loài vượn cáo có kích thước từ trung bình đến lớn, chỉ có bốn chiếc răng thay vì sáu chiếc thông thường. Các loài trong họ này. như tất cả các loài vượn cáo, sống độc quyền trên [[Madagascar|đảo Madagascar]]. Họ này được Burnett miêu tả năm 1828.<ref name=msw3/>
'''''Indridae''''' là một [[Họ (sinh học)|họ]] [[lớp Thú|động vật có vú]] trong [[bộ Linh trưởng]]. Họ này được Burnett miêu tả năm 1828.<ref name=msw3/>
 
== Nét đặc trưng ==
==Phân loại==
Mười loài còn sinh tồn trong họ Indriidae có những kích thước khác nhau. Không tính chiều dài của đuôi, loài [[Avahi|vượn cáo avahi]] chỉ dài 30 cm, trong khi loài [[Indri indri|vượn cáo indri]] là [[Linh trưởng mũi ướt|loài linh trưởng mũi ướt]] lớn nhất. Đuôi của vượn cáo indri thì cụt, còn đuôi của [[Avahi|vượn cáo avahi]] và [[Propithecus|vượn cáo sifaka]] có thể dài bằng chiều dài cơ thể của chúng. Lông của chúng dài và chủ yếu là từ màu trắng trên đỏ đến xám. Khuôn mặt màu đen của chúng, tuy nhiên, luôn luôn không có lông. Chân sau của chúng dài hơn chân trước, bàn tay dài và mảnh, và ngón tay cái của chúng không thể để ngược với các ngón tay khác.
Họ này có 19 loài trong 3 chi còn tồn tại
 
* '''Phân họ [[Lemurinae]]'''
Tất cả các loài này đều sống trên cây, mặc dù chúng thỉnh thoảng xuống đất. Khi ở trên mặt đất, chúng đứng thẳng và di chuyển về phía trước bằng những bước nhảy ngắn, với hai tay giơ cao. Tuy nhiên, trên cây, chúng cực kỳ nhanh nhẹn, có thể nhảy một cách phi thường và thay đổi hướng dễ dàng từ cây này sang cây khác. Như đa số những động vật ăn lá khác, chúng điều chỉnh hàm lượng chất dinh dưỡng thấp từ thức ăn của chúng bằng cách ngủ nghỉ lâu. Thông thường, họ có thể được nhìn thấy nằm dài trên các cây để phơi nắng. Chúng sống cùng nhau trong các gia đình lớn có thể lên đến 15 con, giao tiếp với nhau qua tiếng gầm và nét mặt.
*'''Phân họ [[Indriinae]]'''
 
**Chi ''[[Indri]]''
Chúng là [[động vật ăn thực vật]], ăn chủ yếu là lá, quả và hoa. Như một số động vật ăn thực vật khác, chúng có một manh tràng lớn, chứa [[vi khuẩn]] lên men cellulose, cho phép chúng [[tiêu hóa]] hiệu quả hơn các chất thực vật. Chúng có ít [[răng hàm]] hơn so với các loài vượn cáo khác, với [[Nha khoa|công thức nha khoa]] là: {{DentalFormula|upper=2.1.2.3|lower=2.1.2.3}}
***''[[Indri indri]]
 
**Chi ''[[Avahi]]''
Con cái và con đực thường giao phối một cách đơn thuần trong nhiều năm. Hầu hết vào cuối mùa khô, thời gian mang thai bốn đến năm tháng của chúng kết thúc bằng sự ra đời của một đứa con duy nhất, sống trong gia đình một thời gian sau khi cai sữa (ở tuổi từ năm đến sáu tháng).
***''[[Avahi betsileo]]''
 
***''[[Avahi cleesei]]''
== Phân loại ==
***''[[Avahi laniger]]''
Có 19 loài trong họ này nằm trong 3 chi:<ref>{{cite journal|author=Mittermeier, R. A.|display-authors=etal|year=2008|title=Lemur Diversity in Madagascar|url=https://dukespace.lib.duke.edu/dspace/bitstream/10161/6237/1/08%20lemur%20diversity.pdf|journal=International Journal of Primatology|volume=29|issue=6|pages=1607–1656|doi=10.1007/s10764-008-9317-y|hdl=10161/6237}}</ref>
***''[[Avahi meridionalis]]''
 
***''[[Avahi mooreorum]]''
'''Họ Indriidae'''
***''[[Avahi occidentalis]]''
 
***''[[Avahi peyrierasi]]''
* Chi ''Indri''
***''[[Avahi ramanantsoavanai]]''
***'' [[Avahi unicolor:en:Indri|Indri]], ''Indri indri''
** Chi ''[[Propithecus:en:Woolly_lemur|Avahi]]'', woolly lemurs
** [[:en:Bemaraha_woolly_lemur|Bemaraha woolly lemur]], ''Avahi cleesei''
***''[[Propithecus diadema]]''
** [[:en:Eastern_woolly_lemur|Eastern woolly lemur]], ''Avahi laniger''
***''[[Propithecus candidus]]''
** [[:en:Moore's_woolly_lemur|Moore's woolly lemur]], ''Avahi mooreorum''
***''[[Propithecus edwardsi]]''
** [[:en:Western_woolly_lemur|Western woolly lemur]], ''Avahi occidentalis''
***''[[Propithecus perrieri]]''
** [[:en:Sambirano_woolly_lemur|Sambirano woolly lemur]], ''Avahi unicolor''
***''[[Propithecus tattersalli]]''
** [[:en:Peyrieras's_woolly_lemur|Peyrieras's woolly lemur]], ''Avahi peyrierasi''
***''[[Propithecus verreauxi]]''
** [[:en:Southern_woolly_lemur|Southern woolly lemur]], ''Avahi meridionalis''
***''[[Propithecus coquereli]]''
** [[:en:Ramanantsoavana's_woolly_lemur|Ramanantsoavana's woolly lemur]], ''Avahi ramanantsoavani''
***''[[Propithecus deckenii]]''
** [[:en:Betsileo_woolly_lemur|Betsileo woolly lemur]], ''Avahi betsileo''
***''[[Propithecus coronatus]]''
* Chi ''[[:en:Sifaka|Propithecus]]'', sifakas
*'''Phân họ [[Archaeolemurinae]]''' [[tuyệt chủng|†]]
*** Nhóm ''[[Propithecus diadema]]''
**Chi ''[[Hadropithecus]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Diademed_sifaka|Diademed sifaka]], ''Propithecus diadema''
***''[[Hadropithecus stenognathus]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Silky_sifaka|Silky sifaka]], ''Propithecus candidus''
**Chi ''[[Archaeolemur]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Milne-Edwards's_sifaka|Milne-Edwards's sifaka]], ''Propithecus edwardsi''
***''[[Archaeolemur edwardsi]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Perrier's_sifaka|Perrier's sifaka]], ''Propithecus perrieri''
***''[[Archaeolemur majori]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Golden-crowned_sifaka|Golden-crowned sifaka]], ''Propithecus tattersalli''
*'''Phân họ [[Palaeopropithecinae]]'''<ref>Horvath, J.E.; Weisrock, D.W.; Embry, S.L.; Fiorentino, I.; Balhoff, J.P.; Kappeler, P.; Wray, G.A.; Willard, H.F. et al. (2008). "Development and application of a phylogenomic toolkit: Resolving the evolutionary history of Madagascar's lemurs". Genome Research 18 (3): 490.</ref><ref>Orlando, L.; Calvignac, S.; Schnebelen, C.; Douady, C.J.; Godfrey, L.R.; Hänni, C. (2008). "DNA from extinct giant lemurs links archaeolemurids to extant indriids". BMC Evolutionary Biology 8 (121).</ref> [[tuyệt chủng|†]]
*** Nhóm ''[[Propithecus candidus]]verreauxi''
**Chi ''[[Archaeoindris]]'' [[tuyệt chủngn|†]]
*** [[:en:Verreaux's_sifaka|Verreaux's sifaka]], ''Propithecus verreauxi''
***''[[Archaeoindris fontoynonti]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Coquerel's_sifaka|Coquerel's sifaka]], ''Propithecus coquereli''
**Chi ''[[Babakotia]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Decken's_sifaka|Decken's sifaka]], ''Propithecus deckenii''
***''[[Babakotia radofilai]]'' [[tuyệt chủng|†]]
*** [[:en:Crowned_sifaka|Crowned sifaka]], ''Propithecus coronatus''
**Chi ''[[Mesopropithecus]]'' [[tuyệt chủng|†]]
***''[[Mesopropithecus dolichobrachion]]'' [[tuyệt chủng|†]]
***''[[Mesopropithecus globiceps]]'' [[tuyệt chủng|†]]
***''[[Mesopropithecus pithecoides]]'' [[tuyệt chủng|†]]
**Chi ''[[Palaeopropithecus]]'' [[tuyệt chủng|†]]
***''[[Palaeopropithecus ingens]]'' [[tuyệt chủng|†]]
 
== Hình ảnh ==