Khác biệt giữa các bản “Tachyglossidae”

n
không có tóm lược sửa đổi
(Bổ sung thêm thông tin và cập nhật bảng phân loại khoa học.)
n
   †''[[Megalibgwilia|M. robusta]]''
|name=Họ Thú lông nhím}}
'''Họ Thú Lộng Nhím''' ('''Tachyglossidae''') gồm những [[Lớp Thú|động vật có vú]] gọi là '''thú lông nhím''' (tiếng Anh: '''Echidna'''), đôi khi còn được gọi '''thú ăn kiến có gai''' ('''Spiny Anteater''') trong [[Bộ Đơn huyệt]] (Monotremata). Bốn loài thú lông nhím còn sinh tồn và loài [[thú mỏ vịt]] là những động vật có vú sống duy nhất [[đẻ trứng]], và là các thành viên duy nhất còn sống sót của Bộ Monotremata. Họ này được Gill miêu tả năm 1872.<ref name=msw3/> Chế độ ăn uống của một số loài bao gồm [[kiến]] và [[mối]], nhưng chúng không có họ hàng gần gũi với các loài [[thú ăn kiến]] thực sự của [[châu Mỹ]], cùng với [[Lười (động vật)|lười]] và [[tatu]]. Thú lông nhím sống ở [[Úc]] và [[New Guinea]].
 
Thú lông nhím đã tiến hóa từ 20 đến 50 triệu năm trước, đi xuốngcon từcháu của một loài đơn loàihuyêt nhìn giống như thú mỏ vịt. Tổ tiên này sống dưới nước, nhưng Thúthú lông nhím thích nghi với cuộcđời sống trên cạn.
Chế độ ăn uống của một số loài bao gồm kiến và mối, nhưng chúng không có họ hàng gần gũi với các loài [[thú ăn kiến]] thực sự của châu Mỹ, cùng với lười và tatu. Thú lông nhím sống ở Úc và New Guinea.
 
Thú lông nhím đã tiến hóa từ 20 đến 50 triệu năm trước, đi xuống từ một loài đơn loài giống như thú mỏ vịt. Tổ tiên này sống dưới nước, nhưng Thú lông nhím thích nghi với cuộc sống trên cạn.
 
== Từ nguyên ==
Thú lông nhím được đặt theo tên củatheo [[Echidna]], một sinh vật trong [[thần thoại Hy Lạp là một]] nửa phụ nữ, nửa rắn, vì con vậtchúng được coixem là có phẩmcác chấtđặc điểm của cả [[Lớp Thú|động vật có vú]][[Động vật bò sát|bò sát]].<ref>{{cite dictionary|title=echidna|dictionary=Online Etymology Dictionary|url=http://www.etymonline.com/index.php?search=echidna|accessdate=November 23, 2014}}</ref>
 
== Miêu tả ==
Thú lông nhím là động vật có vú cỡ trung bình, [[Động vật sống đơn độc|sống đơn độc]] được bao phủ bởi lông và gai thô.
[[File:Onkapringa_River_NP_echidna_spines_P1000601.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Onkapringa_River_NP_echidna_spines_P1000601.jpg|nhỏ|SpinesGai and fur oflông ancủa thú lông nhím.]]
NhìnChúng nhìn bề ngoài, chúng giống với nhữngloài con[[thú ăn kiến]] kiến ​​ở [[Nam Mỹ]] và các động vật có vú khác như [[nhím gai]][[Họ Nhím nam mỹ|nhím lông]]. Chúng thường có màu đen hoặc nâu. Đã có một số báo cáo về bạchcác tạngcá thể bạch tạng, với mắt màu hồng và gai trắng. Chúng có mõm thon dài thon dài có chức năng như cả miệng lẫn mũi. Giống như thú mỏ vịt, chúng được trang bị cácbởi chấtnhững điện phâncảm, nhưng trong khi thú mỏ vịt có 40.000 chất điện tửcảm trongtrên hóa đơnmỏ của nó, thì [[thú lông nhím mỏ dài]] chỉ có 2.000 electroreceptorđiện cảm, và [[thú lông nhím mỏ ngắn]], sống trong môi trường khô hơn, không quá 400 nằm ở đầu mõm của nó. Chúng có các chi rất ngắn, khỏe với các móng vuốt lớn, và là những thợ đào mạnh mẽ. Móng vuốt của chúng trên các chi sau đượccủa kéochúng dài và cong về phía sau để giúp hỗ trợ việc đào bới. Thú lông nhím có miệng nhỏ và hàm không răng. Thú lông nhímChúng kiếm ăn bằng cách xé những khúc gỗ mềm, vết thươngkiến và những thứ tương tự, và sử dụng cái lưỡi dài, dính của chúng, nhô ra khỏi mõm của nó, để thu thậpăn con mồi. ĐôiTai taicủa chúng là những khe hở ở hai bên đầu thường không được nhìn thấy, vì chúng bị che bởi gai của chúng. Tai ngoài được tạo ra bởi một phễu sụn lớn, nằm sâu trong cơ. Ở nhiệt độ 33 &nbsp;° C, thú lông nhím cũng có nhiệt độ cơ thể hoạt động thấp thứ hai trong số tất cả các loài động vật có vú, sau thú mỏ vịt.
 
== Chế độ ăn uống ==
Chế độ ăn của loài [[thú lông nhím mỏ ngắn]] bao gồm phần lớn là [[kiến]][[mối]], trong khi các loài thuộc loàichi Waplossus[[Thú lông nhím mỏ dài|''Zaglossus'']] (thú lông nhím mỏ dài) thường ăn [[Giun đất|giun]][[ấu trùng côn trùng]]. Lưỡi của loài linhthú dươnglông nhím mỏ dài có những chiếc gai nhọn, nhỏ giúp chúng bắt được con mồi. Chúng không có răng, và phá vỡnhai thức ăn của chúng bằng cách nghiền nó giữa đáy miệng và lưỡi của chúng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.environment.nsw.gov.au/resources/nature/Factsheet3Echidnas.pdf|tựa đề=Echidnas: Helping them in the wild|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url hỏng=|ngày truy cập=}}</ref> Phân của Thúthú lông nhím dài 7 cm (3 in) và có dạng hình trụ; chúng thường bị vỡ và không có vỏ bọc, bao gồm phần lớn là bụi bẩn và vật liệu chống đồikiến.<ref name="NSW">{{cite web|url=http://www.environment.nsw.gov.au/resources/nature/Factsheet3Echidnas.pdf|title=Echidnas: Helping them in the wild|last=Carritt|first=Rachel|publisher=NSW National Parks and Wildlife Service|accessdate=13 April 2013}}</ref>
 
== Môi trường sống ==