Khác biệt giữa các bản “Tachyglossidae”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
 
== Sinh sản ==
Con cái đẻ một quảtrái [[trứng]] da và vỏ mềm, đơn 22 ngày sau khi giao phối và gửiđặt trái trứng trực tiếp vào túi của nó. Một quảtrái trứng nặng 1,5 triệu- 2 gam (0,05 cột 0,07 oz)g và dài khoảng 1,4 cm (0,55 in) [Thay đổi: Câu tổng hợp] dài. Trong khiKhi nở, con thúnon lôngphá nhím mởvỡ vỏ datrứng bằng chiếc [[răng trứng]] giống răng bò sát của nó. Việc nở nở diễn ra sau 10 ngày tuổi[[mang thai; thú lông nhím trẻ, được gọi là pugg,]].<ref>{{cite journal|last1=Kuruppath|first1=Sanjana|last2=Bisana|first2=Swathi|last3=Sharp|first3=Julie A|last4=Lefevre|first4=Christophe|last5=Kumar|first5=Satish|last6=Nicholas|first6=Kevin R|date=11 August 2012|title=Monotremes and marsupials: Comparative models to better understand the function of milk|journal=Journal of Biosciences|volume=37|issue=4|pages=581–588|doi=10.1007/s12038-012-9247-x|quote=Developmental stages of echidna: (A) Echidna eggs; (B) Echidna puggle hatching from egg...|hdl-access=free|hdl=10536/DRO/DU:30047989}}</ref><ref name="Taronga">{{cite news|url=http://www.abc.net.au/news/2016-11-18/puggles-born-at-taronga-zoo-for-first-time-in-30-years/8038510?pfm=ms&pfmredir=sm|title=Taronga Zoo welcomes elusive puggles|last1=Calderwood|first1=Kathleen|date=18 November 2016|work=ABC News|accessdate=20 November 2016|location=Sydney|language=en-AU}}</ref> sinh ra giống như ấu trùng và thai nhi, sau đó hút sữa từ lỗ chân lông của hai miếng vá [[sữa]] của mẹ chúng (thú đơn bàohuyệt không có [[núm vú]]), và vẫn cònsống ở trong túi trongthêm 45 đến 55 ngày nữa, lúcđủ đóthời gian để bắt đầu phát triểnmọc gai. NgườiCon mẹ đào một vườn ươm và gửiđể con non ở đấy, cứ sau 5 ngày lại trở về chi cho đến khi nó được cai sữa lúckhi đuọc bảy7 tháng tuổi. PugglesCon sẽnon ở lại trong hang của mẹ chúng đến tận một năm trước khi rời đi.<ref name="NSW4">{{cite web|url=http://www.environment.nsw.gov.au/resources/nature/Factsheet3Echidnas.pdf|title=Echidnas: Helping them in the wild|last=Carritt|first=Rachel|publisher=NSW National Parks and Wildlife Service|accessdate=13 April 2013}}</ref>
 
ThúDương vật của thú lông nhím đực có một dương vật bốn đầu.<ref>Grützner, F., B. Nixon, and R. C. Jones. "[https://www.researchgate.net/profile/Russell_Jones6/publication/23233860_Reproductive_Biology_in_Egg-Laying_Mammals/links/09e415129f89e4a467000000.pdf Reproductive biology in egg-laying mammals]." Sexual Development 2.3 (2008): 115-127.</ref> Trong quá trình giao phối, những cái đầu ở một bên "tắt" và không tăng kích thước; hai cái còn lại được sử dụng để giải phóng tinh dịch vào đường sinh sản hai nhánh của con cái. Mỗi lần nó giao hợp, nó thay thế đầu trong bộ hai.<ref>{{cite journal|last1=Johnston|first1=Steve D.|display-authors=etal|year=2007|title=One‐Sided Ejaculation of Echidna Sperm Bundles|url=http://espace.library.uq.edu.au/view/UQ:130591/UQ130591_OA.pdf|journal=The American Naturalist|volume=170|issue=6|pages=E162–E164|doi=10.1086/522847|jstor=10.1086/522847|pmid=18171162}}</ref> Khi không sử dụng, dương vật được rút lại bênvào trong một túi trước trong cloaca. Dương vật của thú lông nhím đực dài 7 xentimét (2,8 in)cm khi cương cứng, và trục của nó được bao phủ bởi các gai dương vật.<ref name="VogelnestWoods2008">{{cite book|url=https://books.google.com/books?id=lWbgqMsyq8UC&printsec=frontcover#v=onepage&q=echidna%20penis&f=false|title=Medicine of Australian Mammals|author1=Larry Vogelnest|author2=Rupert Woods|date=18 August 2008|publisher=Csiro Publishing|isbn=978-0-643-09928-9|accessdate=15 March 2013}}</ref> ĐâyNhững cái thểgai đượcnày sửcó tác dụng để gâykích rụngthích trứngcon cái nữ[[rụng trứng]].<ref>{{cite book|url=https://archive.org/details/asdellspatternso00hays/page/8|title=Asdell's Patterns of Mammalian Reproduction: A Compendium of Species-specific Data|last=Hayssen|first=V.D.|last2=Van Tienhoven|first2=A.|publisher=Cornell University Press|year=1993|isbn=0-8014-1753-8|pages=[https://archive.org/details/asdellspatternso00hays/page/8 8–9]|chapter=Order Monotremata, Family Tachyglossidae|chapter-url=https://books.google.com/books?id=yQzSe71g2AcC&pg=PA8|url-access=registration}}</ref> ĐóRất là một thách thứckhó để nghiên cứu thú lông nhím trong môi trường sống tự nhiên của chúng, và chúng không có hứng thú với việc giao phối trong khi bị giam cầm. Trước năm 2007, khôngchưa ai từng thấy xuất tinh thú lông nhím [[xuất tinh]]. Đã có những nỗ lực trước đây, cố gắng buộc thú lông nhím xuất tinh thông qua việc sử dụng xuất tinh được kích thích bằng điện để lấy mẫu [[tinh dịch]] nhưng chỉ dẫn đến sưng dương vật. Mùacủa sinhchúng sảnbị bắt đầu vào cuối tháng Sáu và kéo dài đến tháng Chínsưng. Con đực sẽ tạo thành hàng dài đến mười cá thể, con thú lông nhím nhỏ nhất kéo theo sau con cái và cố gắng giao phối. Trong một mùa giao phối, thú lông nhím có thể chuyển đổi giữa các dòng. Đây được gọi là hệ thống "tàu".<ref name="NSW4" />
 
Mùa sinh sản bắt đầu vào cuối tháng 6 và kéo dài đến tháng 9. Các con đực xếp hàng dài (đến 10 con), con trẻ nhất đứng cuối, đi theo sau con cái và cố gắng giao phối. Trong mùa giao phối, thú lông nhím có thể chuyển đổi giữa các hàng. Đây được gọi là hệ thống "tàu".<ref name="NSW4" />
 
== Các mối đe dọa ==
Thú lông nhím là loài động vậtthú rất nhút nhát. Khi chúng cảm thấy nguybị hiểmđe dọa, chúng cố gắng tự chôn mình, hoặc nếu bị lộ chúng sẽ cuộn tròn thành một quả bóng giống như conloài [[nhím gai]], cả hai phương pháp đều sử dụng gai của chúng để che chắn cho chúngchính mình. CánhHai cánh tay trước mạnh mẽ cho phép Thúthú lông nhím tiếp tục tự đào bới nhanh, trong khi bị giữ chặt kẻbởi những thú săn mồi đang cố gắng loại bỏkéo chúng ra khỏi hố. Mặc dù họchúng có cách để tự bảo vệ mình,cho loàibản Thúthân, thú lông nhím vẫn phải đối mặt với nhiều mối nguy hiểm. Một số kẻthú săn mồi bao gồm [[mèo hoang]], [[cáo]], [[Chó|chó nhà]]goannas[[kỳ đà]]. [[Rắn]] gây ra mối đe dọa lớn đối với các loàicho thú lông nhím vì chúng có thể dễ dàng trượt vào hang của chúng,làm mồi choăn những con bọthú cánhlông cứng khôngnhím xươngnon. Một số biện pháp phòng ngừa có thể được thực hiện bao gồm giữ sạch môi trường bằng cách nhặt rác và gây ô nhiễm ít hơn, trồng thảm thực vật để thú lông nhím sử dụng làm nơi trú ẩn, giám sát vật nuôi, báo cáo gâycho thươngchạm tíchy hoặctế chỉđộng đểvật chúngkhi khôngthấy những con bị xáothương hoặc chỉ để chúng trộnyên. Chỉ việc nắm lấy chúng có thể gâylàm căngchúng thẳngbị stress, và nhặtcầm chúng lên không đúng cách thậm chí có thể gây thương tích cho chúng.<ref name="NSW5">{{cite web|url=http://www.environment.nsw.gov.au/resources/nature/Factsheet3Echidnas.pdf|title=Echidnas: Helping them in the wild|last=Carritt|first=Rachel|publisher=NSW National Parks and Wildlife Service|accessdate=13 April 2013}}</ref>
 
== Tiến hóa ==