Khác biệt giữa các bản “Danh sách huấn luyện viên Chelsea F.C.”

không có tóm lược sửa đổi
[[Tập tin:Dimatteo2.jpg|thumb|right|250px|[[Roberto Di Matteo]] là huấn luyện viên duy nhất giành [[UEFA Champions League 2011–12|UEFA Champions League]] cùng [[Chelsea F.C.|Chelsea]].]]
 
Huấn luyện viên đầu tiên của [[Chelsea F.C.|Chelsea Football Club]] là [[John Tait Robertson]], được bổ nhiện năm 1905. Huấn luyện viên hiện tại của câu lạc bộ là [[AntonioFrank ConteLampard]]. Chelsea có 27 huấn luyện viên dài hạn (trong đó có bốn người là cầu thủ kiêm huấn luyện viên), và 9 huấn luyện viên ngắn hạn. [[Ron Suart]] và [[Roberto Di Matteo]] từng dẫn dắt với cả tư cách là huấn luyệnđược viênbổ ngắnnhiệm hạnvào tháng dàiBảy hạn2019.
 
Chelsea có 28 huấn luyện viên dài hạn (trong đó có bốn người là cầu thủ kiêm huấn luyện viên), và 9 huấn luyện viên tạm quyền. [[Ron Suart]] và [[Roberto Di Matteo]] từng dẫn dắt với cả tư cách là huấn luyện viên tạm quyền và dài hạn.
[[Huấn luyện viên (bóng đá)|Huấn luyện viên]] đầu tiên của Chelsea là tiền vệ cánh người Scotland [[John Tait Robertson]], người tiếp tục thi đấu cho câu lạc bộ tới khi từ chức một năm sau đó. [[David Calderhead]] là huấn luyện viên dẫn dắt Chelsea lâu nhất trong giai đoạn 1907–33, với 966 trận đấu. Huấn luyện viên dài hạn của Chelsea có thời gian tại vị ngắn nhất là [[Danny Blanchflower]], người chỉ dẫn dắt 32 trận. Theo số liệu người không thành công nhất ở Chelsea cũng chính là Blanchflower, chỉ thắng 16% trong số 32 trận.
 
[[Huấn luyện viên (bóng đá)|Huấn luyện viên]] đầu tiên của Chelsea là tiền vệ cánh người Scotland [[John Tait Robertson]], người tiếp tục thi đấu cho câu lạc bộ tới khi từ chức một năm sau đó. [[David Calderhead]] là huấn luyện viên dẫn dắt Chelsea lâu nhất trong giai đoạn 1907–33, với 966 trận đấu. Huấn luyện viên dài hạn của Chelsea có thời gian tại vị ngắn nhất là [[Danny Blanchflower]], người chỉ dẫn dắt 32 trận. Theo sốthống liệu người không thành công nhất ở Chelsea cũng chính là Blanchflower, chỉ thắng 16% trong số 32 trận.
Huấn luyện viên Chelsea giành được danh hiệu lớn đầu tiên là [[Ted Drake]], người dẫn dắt câu lạc bộ vô địch giải quốc gia [[Chelsea F.C. mùa giải 1954–55|mùa giải 1954–55]]. [[Tommy Docherty]], [[Dave Sexton]], [[Ruud Gullit]], [[Gianluca Vialli]], [[José Mourinho]], [[Guus Hiddink]], [[Carlo Ancelotti]], [[Roberto Di Matteo]] và [[Rafael Benítez]] cũng giành được những danh hiệu lớn cùng câu lạc bộ.
 
Huấn luyện viên Chelsea giành được danh hiệu lớn đầu tiên là [[Ted Drake]], người dẫn dắt câu lạc bộ vô địch giải quốc gia [[Chelsea F.C. mùa giải 1954–55|mùa giải 1954–55]]. Drake cùng Chelsea giành [[Football League 1954–55|danh hiệu vô địch quốc gia]] đầu tiên năm 1955, trong khi đó Sexton cùng Chelsea dành danh hiệu châu Âu đầu tiên, chức vô địch [[Chung kết European Cup Winners' Cup 1971|UEFA Cup Winners' Cup]] năm 1971 còn Vialli giúpcùng Chelsea giành [[UEFA Super Cup 1998]]. Mourinho là người dành nhiều danh hiệu quốc nội nhất, còn Ancelotti dẫn dắt Chelsea giành "[[Cú đúp (bóng đá)|cú đúp]]" giải quốc gia và FA Cup đầu tiên. Di Matteo giành [[Chung kết UEFA Champions League 2012|UEFA Champions League]] lần đầu tiên cùng Chelsea năm 2012. Một năm sau, Benítez cùng câu lạc bộ vô địch [[Chung kết UEFA Europa League 2013|UEFA Europa League]], qua đó trở thành câu lạc bộ đầu tiên giữ hai danh hiệu vô địch châu Âu lớn cùng lúc và là câu lạc bộ đầu tiên cũng là một trong bốn đội giành được cả ba danh hiệu lớn cấp câu lạc bộ của [[UEFA]].
 
Mourinho là người dành nhiều danh hiệu quốc nội nhất, trong khi đó Ancelotti dẫn dắt Chelsea giành "[[Cú đúp (bóng đá)|cú đúp]]" giải quốc gia và FA Cup đầu tiên. Di Matteo giành [[Chung kết UEFA Champions League 2012|UEFA Champions League]] lần đầu tiên cùng Chelsea năm 2012. Một năm sau, Benítez cùng câu lạc bộ vô địch [[Chung kết UEFA Europa League 2013|UEFA Europa League]], qua đó trở thành câu lạc bộ đầu tiên giữ hai danh hiệu vô địch châu Âu lớn cùng lúc, là một trong năm đội, và là câu lạc bộ đâu tiên của nước Anh giành được cả ba danh hiệu lớn cấp câu lạc bộ của [[UEFA]].
 
==Danh sách huấn luyện viên==
*''Tính tới 1422 tháng 7Bảy năm 2016. BaoChỉ bao gồm tất cả các trận đấu chính thức''
Đây là danh sách tất cả các huấn luyện viên về thành tích và danh hiệu.
<br><small>'''Tr''' = Trận đã đấu; '''T''' = Trận thắng; '''H''' = Trận hòa; '''B''' = Trận thua; '''BT''' = Bàn thắng; '''BB''' = Bàn bại</small>
|align=center|[[Tập tin:Ruud Gullit 1988.jpg|55px]]||align="left"|[[Ruud Gullit]]<ref group="nb" name="only group8"/>||{{NLD}}||10 tháng 5 năm 1996||12 tháng 2 năm 1998||83||41||18||24||157||109||49%<ref group="nb">Một trận hòa tại [[FA Charity Shield 1997|Charity Shield]] thua sau loạt sút luân lưu; hai trận hòa tại [[Football League Cup]] thắng sau loạt sút luân lưu</ref>||<small>xem dưới||<ref name="managers"/><ref>{{chú thích web|url=http://www.soccerbase.com/managers2.sd?managerid=1111 |title=Ruud Gullit managerial stats |publisher=Soccerbase|accessdate = ngày 16 tháng 8 năm 2007}}</ref>
|-
|align=center|xxxx55px[[File:Vialli 2018.jpg|55px]]||align="left"|[[Gianluca Vialli]]<ref group="nb" name="only group8"/>||{{ITA}}||12 tháng 2 năm 1998||12 tháng 9 năm 2000||143||76||38||29||223||123||53%||<small>xem dưới||<ref name="managers"/><ref>{{chú thích web|url=http://www.soccerbase.com/managers2.sd?managerid=1310 |title=Gianluca Vialli managerial stats |publisher=Soccerbase|accessdate = ngày 16 tháng 8 năm 2007}}</ref>
|-
|||align="left"|[[Graham Rix]]<ref group="nb" name="only group"/>||{{ENG}}||13 tháng 9 năm 2000||17 tháng 9 năm 2000||2||1||0||1||1||2||50%||–||<ref name="managers"/><ref>{{chú thích web|url=http://www.soccerbase.com/managers2.sd?managerid=1624 |title=Graham Rix managerial stats |publisher=Soccerbase|accessdate = ngày 16 tháng 8 năm 2007}}</ref>
|align=center|[[Tập tin:Guus_Hiddink_13112009.jpg|65px]]||align="left"|[[Guus Hiddink]]<ref group="nb" name="only group"/>||{{NED}}||19 tháng 12 năm 2015||16 tháng 5 năm 2016||27||10||11||6||53||34||37%||–||<ref name="hiddink"/>
|-
|align=center|[[Tập tinFile:20150616 Antonio Conte.jpg|65px55px]]||align="left"|[[Antonio Conte]]||{{ITA}}||3 tháng 7 nămBảy 2016||''nay''13 tháng Bảy 2018||0106||069||017||020||0212||0102||065%<ref group="nb">Một trận hòa tại [[FA Community Shield 2017|Community Shield]] thua sau loạt sút luân lưu. Một trận hòa tại [[FA Cup 2017–18|FA Cup]] thắng sau loạt sút luân lưu</ref>||<small>xem dưới</small>||<ref name="managers"/>
|-
|align=center|[[File:Maurizio Sarri at Baku before 2019 UEFA Europe League Final.jpg|55px]]||align="left"|[[Maurizio Sarri]]||{{ITA}}||14 tháng Bảy 2018||16 tháng Sáu 2019
|63||39||13||11||112||58||62%<ref group="nb">Một trận hòa tại [[2018–19 EFL Cup|League Cup]] thắng sau loạt sút luân lưu; Một trận hòa tại [[Chung kết EFL Cup 2019|Chung kết League Cup]] thua sau loạt sút luân lưu; Một trận hòa tại [[UEFA Europa League 2018–19|UEFA Europa League]] thắng sau loạt sút luân lưu</ref>||<small>xem dưới</small>||<ref name="managers"/>
|-
|align=center|[[File:Frank Lampard 2019.jpg|55px]]||align="left"|[[Frank Lampard]]||{{ENG}}||4 tháng Bảy 2019||''nay''||52||28||9||15||98||71||54%||||<ref name="managers"/>
|}
 
 
==Các huấn luyện viên với danh hiệu==
|[[Chung kết UEFA Europa League 2013|UEFA Europa League 2013]]
|-
|[[Antonio Conte]]
|{{flag|Italy}}
|2016–2018
|[[Premier League 2016–17|Premier League 2017]]<br> [[Chung kết FA Cup 2018|FA Cup 2018]]
|-
|[[Maurizio Sarri]]
|{{flag|Italy}}
|2018–2019
|[[Chung kết UEFA Europa League 2019|UEFA Europa League 2019]]
|}