Khác biệt giữa các bản “Nướu”

Những thay đổi về màu sắc, đặc biệt là ửng đỏ, kèm theo phù nề và dễ chảy máu biểu hiện tình trạng [[viêm]] mà nguyên nhân có thể là do sự tích tụ những [[Mảng bám răng|mảng bám do vi khuẩn]]. Nhìn chung, dấu hiệu lâm sàng của các mô phản ánh cả về thể trạng lẫn bệnh tật. Khi các mô nướu không khỏe, nó có thể tạo ra nguy cơ gây [[bệnh nha chu]] phát triển vào các mô sâu hơn, dẫn đến giảm tuổi thọ của [[răng]]. Chuyên viên nha khoa sẽ cung cấp cho bệnh nhân cả hai phương pháp: điều trị bệnh nha chu và hướng dẫn chăm sóc răng miệng tại nhà, việc chăm sóc phục hồi sẽ dựa trên biểu hiện lâm sàng của các mô.<ref name=":0">Illustrated Dental Embryology, Histology, and Anatomy, Bath-Balogh and Fehrenbach, Elsevier, 2011, page 123</ref>
 
[[Image:Periodontium.svg|thumb|right|A diagram of the periodontium. [[Mão (răng)|Mão]] [[răng]] được bao phủ bởi [[men răng]] (A). Ngà răng (B). Chân được được bao bọc bởi [[xê măng]]. C, [[xương ổ rẳng]]. D, [[Lớp đệm niêm mạc|mô liên kết dưới biểu mô]]. E, [[biểu mô vảy xếp lớp|biểu mô miệng]]. F, [[đường viền nướu]]. G, khe nướu. H, [[sợi nướu|sợi nướu chính]]. I, các sợi bám từ mào xương ổ răng của [[dây chằng nha chu]] (PDL). J, các sợi ngang của PDL. K, các sợi xiên của PDL.]]
Trong giải phẫu, nướu được chia thành nướu rời, nướu dính và nướu kẽ răng.
 
===Nướu rời===
Nướu rời hay nướu tự do là mép nướu bao quanh răng theo kiểu cổ áo và không dính vào răng. Trong khoảng 50% dân số, nướu rời được phân tách với nướu dính liền kề bằng một đường rãnh nông gọi là đường rãnh nướu rời.