Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Salvador Dalí”

Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
n clean, replaced: ]] or hoặc [[
Dòng 38:
Dalí là một họa sĩ lành nghề, nổi tiếng với những hình ảnh ấn tượng và kỳ lạ trong các tác phẩm siêu thực của mình. Kỹ năng hội họa của ông thường được cho là do ảnh hưởng của các bậc thầy [[thời kỳ Phục hưng]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.artcyclopedia.com/feature-2005-03.html |tiêu đề=Phelan, Joseph, ',The Salvador Dalí Show |nhà xuất bản=Artcyclopedia.com |ngày truy cập=ngày 22 tháng 8 năm 2010}}</ref><ref name=Dali>Dalí, Salvador. (2000) ''[http://books.google.com/books?id=on_YUj9IP8UC&printsec=frontcover&source=gbs_ge_summary_r&cad=0#v=onepage&q&f=false Dalí: 16 Art Stickers]'', Courier Dover Publications. ISBN 0-486-41074-9.</ref> Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông, [[The Persistence of Memory]], được hoàn thành vào tháng 8 năm 1931.
 
Dalí giải thích ''"tình yêu của tôi với tất cả mọi thứ có ánh vàng, sự cực đoan, niềm đam mê của tôi với sự sang trọng và quần áo phương Đông"''<ref>{{chú thích sách | author=Ian Gibson | title=The Shameful Life of Salvador Dalí | year=1997 | publisher=W. W. Norton & Company | url=http://www.nytimes.com/books/first/g/gibson-dali.html }} Gibson found out that "Dalí" (and its many variants) is an extremely common surname in Arab countries like [[Maroc]], Tunisia, [[Algérie]] orhoặc [[Ai Cập]]. On the other hand, also according to Gibson, Dalí's mother's family, the Domènech of Barcelona, had Jewish roots.</ref> đến từ một "dòng dõi Ả Rập", tuyên bố rằng tổ tiên của ông là hậu duệ của người Moor.
 
Ông rất giàu trí tưởng tượng, và cũng rất thích đắm mình trong các hành vi bất thường và kỳ vĩ. Sự lập dị và hoạt động công cộng của ông nhằm gây chú ý đôi khi còn thu hút công chúng nhiều hơn so với các tác phẩm nghệ thuật của ông. Điều này làm những người yêu thích các tác phẩm của ông khó chịu, và làm cho các nhà phê bình bực bội.<ref>Saladyga, Stephen Francis. [http://purple.niagara.edu/jlittle/lamplighter/saladyga.htm "The Mindset of Salvador Dalí"]. ''lamplighter (Niagara University)''. Vol. 1 No. 3, Summer 2006. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2006.</ref><ref name=Meisler>{{Chú thích web|họ 1=Meisler|tên 1=Stanley|tiêu đề=The Surreal World of Salvador Dalí|url=http://www.smithsonianmag.com/arts-culture/the-surreal-world-of-salvador-dali-78993324/|website=Smithsonian.com|nhà xuất bản=Smithsonian Magazine|ngày truy cập = ngày 12 tháng 7 năm 2014 |ngày tháng=April 2005}}</ref>
Dòng 49:
[[Tập tin:Familia Dalí (h 1910).jpg|thumb|Gia đình Dalí năm 1910: từ trên bên trái, dì Maria Teresa, mẹ, bố, Salvador Dalí, dì Catherine (sau trở thành vợ thứ của cha ông), em gái Ana Maria và bà Ana.]]
 
Salvador Domingo Felipe Jacinto Dalí i Domènech sinh ngày [[11 tháng 5]], 1904, lúc 8:45 am GMT<ref>Birth certificate and {{Chú thích web | url=http://www.salvadordalimuseum.org/history/biography.html | tiêu đề=Dalí Biography | nhà xuất bản=Dalí Museum | work=Dalí Museum | ngày truy cập=ngày 24 tháng 8 năm 2008}}</ref> ở thị trấn [[Figueres]], vùng [[Empordà]], gần biên giới với Pháp ở [[Catalonia]], [[Tây Ban Nha]].<ref>Dalí, ''[[The Secret Life of Salvador Dalí]]'', 1948, London: Vision Press, p.33</ref> Anh của Dalí cũng mang tên Salvador (sinh ngày 12 tháng 10 năm 1901), đã chết do viêm dạ dày chính tháng trước đó ngày 01 tháng 8 năm 1903. Cha ông, Salvador Dalí i Cusí, là một luật sư và công chứng viên thuộc tầng lớp trung lưu,<ref name=Llongueras>Llongueras, Lluís. (2004) ''Dalí'', Ediciones B – Mexico. ISBN 84-666-1343-9.</ref> theo đánh giá của vợ ông là bà Felipa Domenech Ferrés thì ông là người có phương pháp kỷ luật rất nghiêm ngặt. Bà đã làm giảm đi sự nghiêm khắc của chồng đồng thời động viên những nỗ lực của con trai.<ref name=Rojas>Rojas, Carlos. ''[http://books.google.com/books?id=MWF5s2yfFqwC&printsec=frontcover&source=gbs_ge_summary_r&cad=0#v=onepage&q&f=false Salvador Dalí, Or the Art of Spitting on Your Mother's Portrait]'', Penn State Press (1993). ISBN 0-271-00842-3.</ref> Khi lên 5, Dalí được đưa đến mộ của anh trai mình và được cha mẹ bảo rằng ông chính là anh trai của mình tái sinh,<ref name=sina>[http://edu.sina.com.cn/en/2004-06-ngày 17 tháng 6 năm 2004/22707.html Salvador Dalí]. ''[[SINA.com]]''. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2006.</ref> và ông đã tin vào ý niệm này.<ref>[http://www.astrodatabank.com/NM/DaliSalvador.htm Salvador Dalí biography] on astrodatabank.com. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2006.</ref> Dalí nói rằng, "...[chúng tôi] giống nhau như hai giọt nước, nhưng khác nhau về suy nghĩ."<ref name="Dalí, Secret Life, p.2">Dalí, Secret Life, p.2</ref> "Anh tôi có lẽ là phiên bản đầu của tôi nhưng đã bị ảnh hưởng quá nhiều từ quan điểm tuyệt đối."<ref name="Dalí, Secret Life, p.2"/> Các hình ảnh của người anh quá cố cũng đã xuất hiện trong các tác phẩm sau này của ông, như ''Portrait of My Dead Brother'' (1963).
 
Dalí cũng có một em gái nhỏ hơn 3 tuổi là Ana María.<ref name=Llongueras /> Năm 1949, bà đã xuất bản một quyển sách về anh của bà, ''Dalí As Seen By His Sister''.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.artelino.com/articles/dali.asp|tiêu đề=Dalí Biography 1904–1989 – Part Two|nhà xuất bản=artelino.com|ngày truy cập =ngày 30 tháng 9 năm 2006}}</ref>