Khác biệt giữa các bản “Sa Pa (phường)”

n
clean
n (clean)
| tỉnh = [[Lào Cai]]
| thị xã = [[Sa Pa]]
| thành lập = 2019<ref name="767/NQ-UBTVQH14"/>
| trụ sở UBND = Số 31, phố Cầu Mây
| mã hành chính = 03001<ref>[http://www.gso.gov.vn/dmhc2015/ Tổng cục Thống kê]</ref>
*Phía bắc giáp các phường [[Phan Si Păng (phường)|Phan Si Păng]], [[Hàm Rồng, Sa Pa|Hàm Rồng]], [[Sa Pả]].
 
Phường có diện tích 6,25 &nbsp;km², dân số năm 2018 là 9.412 người<ref name="767/NQ-UBTVQH14"/>, mật độ dân số đạt 1.506 người/km².
 
== Lịch sử ==
Phường nguyên trước đây là khu vực trung tâm thị trấn Sa Pa cũ.
 
Ngày [[11 tháng 9]] năm [[2019]], Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 767/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai<ref name="767/NQ-UBTVQH14">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-767-NQ-UBTVQH14-2019-ve-thanh-lap-thi-xa-Sa-Pa-tinh-Lao-Cai-425880.aspx|title=Nghị quyết 767/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc thành lập thị xã Sa Pa và các phường, xã thuộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-dateaccessdate =}}</ref>. Theo đó, thành lập phường Sa Pa trên cơ sở điều chỉnh 2,33 &nbsp;km² diện tích tự nhiên, 9.297 người của thị trấn Sa Pa; 2,38 &nbsp;km² diện tích tự nhiên, 115 người của xã Lao Chải và 1,54 &nbsp;km² diện tích tự nhiên của xã Sa Pả.
 
Sau khi thành lập, phường Sa Pa có 6,25 &nbsp;km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.412 người.
 
== Chú thích ==
{{sơ khai Lào Cai}}
{{Đơn vị hành chính thuộc thị xã Sa Pa}}
 
[[Thể loại:Khu du lịch Việt Nam]]