Khác biệt giữa các bản “PFC CSKA Sofia”

n
→‎top: clean, replaced: " → " (2), " → "
n (→‎top: clean up using AWB)
n (→‎top: clean, replaced: " → " (2), " → ")
'''CSKA''' ({{Lang-bg|ЦСКА}}) là một câu lạc bộ bóng đá hiệp hội chuyên nghiệp Bulgaria có trụ sở tại [[Sofia]] và hiện đang thi đấu trong giải bóng đá hàng đầu của đất nước này, First League. ''CSKA'' là tên viết tắt của ''Câu lạc bộ thể thao trung tâm của quân đội'' ({{Lang-bg|Централен Спортен Клуб на Армията}}).
 
Chính thức thành lập vào ngày 5 tháng 5 năm 1948, nguồn gốc của CSKA bắt nguồn từ câu lạc bộ sĩ quan quân đội được thành lập vào năm 1923.<ref>[http://www.dnes.bg/sport/2009/10/21/sydyt-prizna-cska-e-naslednik-na-as-23.79567 Court: CSKA is the Official Successor to AS-23] (in Bulgarian) ''Dnes.bg'' Retrieved ngày 24 tháng 10 năm 2017.</ref> Câu lạc bộ đã giành được kỷ lục 31 danh hiệu Bulgaria và 20 Cup Bulgaria.<ref>{{Chú thích web|url=http://bgclubs.eu/ranking/points|tựa đề=Вечна ранглиста на А група " Спечелени точки|tác giả=ЕООД|tên=Български футбол|ngày=|website=bgclubs.eu|ngày truy cập=ngày 3 tháng 5 năm 2017}}</ref> Trên bình diện quốc tế, CSKA là câu lạc bộ Bulgaria duy nhất lọt vào bán kết [[UEFA Champions League|cúp châu Âu]], họ đã làm được điều này hai lần và họ cũng đã lọt vào bán kết [[UEFA Cup Winners' Cup|Cúp UEFA Cup]] một lần.<ref>[http://www.uefa.com/uefachampionsleague/season=1973/clubs/club=50076/history/index.html UEFA Champions League&nbsp;– History&nbsp;– CSKA Sofia] ''UEFA.com'' Retrieved ngày 22 tháng 12 năm 2011.</ref>
 
Màu áo sân nhà của CSKA là đỏ và trắng và sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Quân đội Bulgaria. Đối thủ lớn nhất của câu lạc bộ là [[PFC Levski Sofia|Levski Sofia]] và các trận đấu giữa hai bên được gọi là "trận derby vĩnh cửu của Bulgaria".
 
==Tham khảo==