Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Huỳnh Văn Lạc”

n
dọn dẹp, replaced: VNCH → Việt Nam Cộng hòa (7)
Không có tóm lược sửa đổi
n (dọn dẹp, replaced: VNCH → Việt Nam Cộng hòa (7))
|hình=
|cỡ hình=
|miêu tả=
 
|chức vụ= [[Hình: SuDoan9.jpg|23px]]<br>Tư lệnh Sư đoàn 9 Bộ binh
|tiền nhiệm= -Thiếu tướng [[Trần Bá Di]]
|kế nhiệm= Sau cùng
|địa hạt= Quân khu IV
 
|chức vụ 2= [[FileTập tin:QD IV VNCH.jpg|24px]]<br>Tham mưu trưởng Quân đoàn IV
|bắt đầu 2= 1/1969
|kết thúc 2= 10/1973
Cuối tháng 10 năm 1955, Thủ tướng [[Ngô Đình Diệm]] đã cải đổi về mặt quân sự: Quân đội Quốc gia được đổi tên thành Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Rồi những biến đổi về mặt chính trị, danh xưng Quốc gia Việt Nam được chuyển thành Việt Nam Cộng hòa dưới chính thể Cộng hòa Đệ nhất. Tháng 11 cùng năm, ông được thăng cấp [[Đại úy]] và được cử làm sĩ quan Tùy viên cho Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]]. Giữa năm 1956, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] chuyển ra Cao nguyên Trung phần giữ chức vụ Chỉ huy trưởng Cơ quan Quân sự Kontum. Đầu năm 1958, ông được cử đi Hoa Kỳ du học lớp Chỉ huy Tham mưu cao cấp ''(Command and General Staff)'' tại Học viện Fort Leavenworth, Tiểu bang Kansas và khóa Hành chính Dân sự vụ ''(Civil Affairs and Military Government)'' tại Fort Gordon, Tiểu bang Kentucky.
 
Đầu năm 1959, sau khi từ Mỹ về nước ông được chuyển đến phục vụ tại trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt (thời kỳ các khóa học có thời gian huấn luyện và đào tạo 4 năm). Ông được cử làm Liên đoàn trưởng Liên đoàn Sinh viên Sĩ quan các khóa: 14 Nhân Vị, 15 Lê Lợi, 16 Ấp Chiến Lược, 17 Lê Lai và 18 [[Bùi Ngươn Ngãi (Thiếu tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Bùi Ngươn Ngãi]].<ref>Đại uý Bùi Ngươn Ngãi sinh năm 1931, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt. Nguyên Chi đoàn trưởng Thiết giáp. Ngày 2 tháng 11 năm 1963 bị trúng đạn tử thương trong lúc chỉ huy chi đoàn tấn công dinh Độc Lập, đảo chính Tổng thống Ngô Đình Diệm. Được truy thăng Thiếu tá.</ref>
 
Cuối năm 1961, ông được chuyển về Phủ Tổng thống giữ chức vụ Đại đội trưởng Đại đội Cận vệ kiêm Trưởng ban An ninh thay thế Thiếu tá [[Hoàng Đình Tư (Trung tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Hoàng Đình Tư]].<ref>Thiếu tá Hoàng Đình Tư năm 1965 giải ngũ ở cấp Trung tá.</ref>
 
Đầu tháng 11 năm 1963, trong cuộc đảo chính Tổng thống Ngô Đình Diệm của Hội đồng Quân nhân Cách mạng do tướng Dương Văn Minh cầm đầu. Ông đứng về phía chống lại quân đảo chính nên bị bắt giam. Đầu tháng 2 năm 1964, sau cuộc [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|Chỉnh lý nội bộ ngày 30 tháng 1]] của tướng [[Nguyễn Khánh]], ông được trả tự do và được trở lại Quân đội đồng thời bị thuyên chuyển về Sư đoàn 7 Bộ binh thuộc Quân đoàn IV.
Ngày Quốc khánh Đệ Nhị Cộng hòa 1 tháng 11 năm 1972, ông được thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm. Cuối tháng 10 năm 1973, ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh Sư đoàn 9 Bộ binh thay thế Thiếu tướng [[Trần Bá Di]] được cử giữ chức Tư lệnh phó Quân đoàn IV & Quân khu 4. Ông ở chức vụ này cho đến cuối tháng 4 năm 1975.
 
*''Sư đoàn 9 Bộ binh vào thời điểm tháng 4/1975, nhân sự ở Bộ tư lệnh Sư đoàn và các Chỉ huy Trung đoàn được bổ nhiệm như sau:''
*''Sư đoàn 9 Bộ binh vào thời điểm tháng 4/1975, nhân sự ở Bộ tư lệnh Sư đoàn và các Chỉ huy Trung đoàn được bổ nhiệm như sau:''<br><br>-Tư lệnh - Chuẩn tướng [[Huỳnh Văn Lạc]]<br>-Tham mưu trưởng - Đại tá [[Phạm Văn Ven (Đại tá, Quân lực VNCH)|Phạm Văn Ven]]<ref>Đại tá Phạm Văn Ven, tốt nghiệp khóa 1 Võ khoa Thủ Đức</ref><br>-Chỉ huy Pháo binh - Trung tá [[Võ Văn Sáng (Trung tá, Quân lực VNCH)|Võ Văn Sáng]]<br>-Trung đoàn 14 - Đại tá [[Lê Văn Nam (Đại tá, Quân lực VNCH)|Lê Văn Năm]]<ref>Đại tá Lê Văn Năm sinh năm 1933 tại Mỹ Tho, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt, bào đệ của Chuẩn tướng [[Lê Văn Tư]]</ref><br>-Trung đoàn 15 - Đại tá [[Phan Thế Thường (Đại tá, Quân lực VNCH)|Phan Thế Thường]]<ref>Đại tá Phan Thế Thường sinh năm 1934, tốt nghiệp khóa 3 phụ Võ khoa Thủ Đức ''(thụ huấn tại trường Võ bị Đà Lạt với tên khóa 9B Trừ bị)''</ref><br>-Trung đoàn 16 - Trung tá [[Trần Xuân Hải (Trung tá, Quân lực VNCH)|Trần Xuân Hải]]
 
*''Sư đoàn 9 Bộ binh vào thời điểm tháng 4/1975, nhân sự ở Bộ tư lệnh Sư đoàn và các Chỉ huy Trung đoàn được bổ nhiệm như sau:''<br><br>-Tư lệnh - Chuẩn tướng [[Huỳnh Văn Lạc]]<br>-Tham mưu trưởng - Đại tá [[Phạm Văn Ven (Đại tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Phạm Văn Ven]]<ref>Đại tá Phạm Văn Ven, tốt nghiệp khóa 1 Võ khoa Thủ Đức</ref><br>-Chỉ huy Pháo binh - Trung tá [[Võ Văn Sáng (Trung tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Võ Văn Sáng]]<br>-Trung đoàn 14 - Đại tá [[Lê Văn Nam (Đại tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Lê Văn Năm]]<ref>Đại tá Lê Văn Năm sinh năm 1933 tại Mỹ Tho, tốt nghiệp khóa 8 Võ bị Đà Lạt, bào đệ của Chuẩn tướng [[Lê Văn Tư]]</ref><br>-Trung đoàn 15 - Đại tá [[Phan Thế Thường (Đại tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Phan Thế Thường]]<ref>Đại tá Phan Thế Thường sinh năm 1934, tốt nghiệp khóa 3 phụ Võ khoa Thủ Đức ''(thụ huấn tại trường Võ bị Đà Lạt với tên khóa 9B Trừ bị)''</ref><br>-Trung đoàn 16 - Trung tá [[Trần Xuân Hải (Trung tá, Quân lực VNCHViệt Nam Cộng hòa)|Trần Xuân Hải]]
 
==1975==
*Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). ''Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
 
[[Thể loại: Sinh 1927]]
[[Thể loại: Chuẩn tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại: Người Phú Yên]]
[[Thể loại: Người Mỹ gốc Việt]]