Khác biệt giữa các bản “Trứng (thực phẩm)”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
[[Tập tin:Freerange eggs.jpg|300px|nhỏ|phải|Trứng gà]]
{{Bài cùng tên|Trứng}}
'''Trứng''' (miền Nam gọi là '''hột''' gà, hột vịt... ) thường được sử dụng làm nguồn thức ăn cung cấp [[protein]] cho người. Bề ngoài của trứng thường có hình bầu dục, hai đầu không cân bằng, một to một nhỏ. Các loại trứng phổ biến nhất là trứng gà, trứng vịt, trứng chim cút. . T m m m ... .
 
== Cấu tạo ==
[[Tập tin:Anatomy of an egg.svg|nhỏ|Cấu tạo một quả trứng.]]
Cấu tạo của trứng, về cơ bản được chia làm 4 bộ phận gồm [[lòng đỏ]], [[lòng trắng]], [[màng vỏ]] và [[vỏ trứng]]. ĐốiChẳng vớihạn như ở loài gà, lòng đỏ chiếm khoảng 31,9% [[khối lượng]], lòng trắng 55,8%, vỏ trứng 11,9% và màng vỏ 0,4%.
 
== Hình thành ==
Trứng có nguồn chất béo Lecithin theo các nghiên cứu gần đây cho thấy nó có tác dụng điều hòa lượng cholesterol, ngăn ngừa tích lũy [[cholesterol]], thúc đẩy quá trình phân tách chất này và bài xuất các thành phần thu được ra khỏi cơ thể. Ngoài ra lượng cholesterol trong trứng không làm tăng mức cholesterol trong máu khi ăn vì nó giảm việc sản xuất cholesterol của cơ thể.<ref>[http://www.oege.at/index.php/bildung-information/ernaehrung-von-a-z/54-bildung-information/ernaehrung-von-a-z/1761-eier-wie-gesund-ist-das-oster-ei Das Hühnerei - aus ernährungsphysiologischer Sicht ] oege</ref>
 
== CácChế mónbiến ==
Trứng có thể làm nhiều món ăn, hoặc sử dụng toàn bộ quả trứng hoặc chỉ sử dụng lòng trắng hay lòng đỏ. Các món sử dụng trứng làm nguyên liệu chính thông dụng nhất thường gặp là [[trứng luộc]], [[trứng ốp la]] (trứng rán), [[trứng muối]].
 
== Lợi ích ==
Ngoài cung cấp các chất dinh dưỡng như những số liệu trên, trứng gà còn giúp làm đẹp và chữa các bệnh thông dụng như kiết lỵ, đau dạ dày...
 
== Văn hóa ==