Khác biệt giữa các bản “Sự nghiệp điện ảnh của Will Smith”

không có tóm lược sửa đổi
(sửa ý cho giống nguồn)
[[File:WillSmithMay10.jpg|right|alt=A photograph of Will Smith attending the premiere of The Karate Kid in 2010|thumb|Will Smith tại buổi ra mắt phim ''[[Siêu nhí Karate]]'' năm 2010]]
[[Will Smith]] là một nam diễn viên và nhà sản xuất phim người Mỹ. Anh đã tạo ragây đột phá khi vàovới vai một phiên bản hư cấu của chính mình trong bộ phim truyền hình [[sitcom]] thập niên 1990 ''[[The Fresh Prince of Bel-Air]]''.<ref name=Time/><ref>{{chú thích báo|url=http://www.orlandosentinel.com/features/os-90s-sitcoms-deserve-reboots-pictures-002-photo.html |title=2. Fresh Prince of Bel-Air |work=[[Orlando Sentinel]] |accessdate=28 tháng 9 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161002092741/http://www.orlandosentinel.com/features/os-90s-sitcoms-deserve-reboots-pictures-002-photo.html |archivedate=2 tháng 10 năm 2016 }}</ref> Vai diễn đã giúp Smith được thế giới công nhận và đem về hai đề cử [[giải Quả cầu vàng]] cho [[Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim truyền hình ca nhạc hoặc hài xuất sắc nhất|Nam diễn viên phim truyền hình ca nhạc hoặc hài xuất sắc nhất]].<ref name="Time">{{chú thích báo|url=http://time.com/4021944/quincy-jones-borowitz-fresh-prince-bel-air-anniversary/|title=The Fresh Prince Turns 25: The Show's Creators on Will Smith, Reboots and Race|last=Waxman|first=Olivia|date=10 tháng 9 năm 2015|work=[[Time (magazine)|Time]]|accessdate=28 tháng 9 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160928141901/http://time.com/4021944/quincy-jones-borowitz-fresh-prince-bel-air-anniversary/|archivedate=28 tháng 9 năm 2016}}</ref><ref name=GG>{{chú thích web|url=http://www.goldenglobes.com/person/will-smith |title=Will Smith |publisher=[[Hollywood Foreign Press Association]] |accessdate=28 tháng 9 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161220043654/http://www.goldenglobes.com/person/will-smith |archivedate=20 tháng 12 năm 2016}}</ref> Ngoài ra, anh cũng là nhàgiám chỉ đạođốc sản xuất của 24 tập trong sê-ri.<ref name=Lisa/> Hai năm sau, Smith xuất hiện trong tác phẩm chính kịch ''[[Where the Day Takes You]]'', trong đó nam diễn viên thủ vai một người đàn ông vô gia cư tàn tật.<ref>{{chú thích web|url=https://editorial.rottentomatoes.com/article/will-smiths-10-best-movies/ |title=Will Smith's 10 Best Movies |publisher=[[Rotten Tomatoes]] |accessdate=28 tháng 9 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161002102512/https://editorial.rottentomatoes.com/article/will-smiths-10-best-movies/ |archivedate=2 tháng 10 năm 2016}}</ref> Năm 1995, anh đóng chung với [[Martin Lawrence]] trong bộ phim ''[[Bad Boys]]'' của đạo diễn [[Michael Bay]]. Sau đó, Smith hóa thân thành một phi công của [[Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ]] cùng với [[Jeff Goldblum]] trong ''[[Independence Day (phim 1996)|Ngày độc lập]]'' của [[Roland Emmerich]].<ref name=ID4/> Tác phẩm đã thu về hơn 817 triệu USD trên toàn thế giới và là bộ phim ăn khách nhất năm 1996.<ref>{{chú thích web|url=https://www.boxofficemojo.com/movies/?id=independenceday.htm |title=Independence Day (1996) |publisher=[[Box Office Mojo]] |accessdate=28 tháng 9 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160923135752/http://www.boxofficemojo.com/movies/?id=independenceday.htm |archivedate=23 tháng 9 năm 2016 }}</ref> Năm 1997, anh sắm vai [[đặc vụ J]] trong tác phẩm khoa học viễn tưởng ''[[Men in Black (phim 1997)|Men in Black]]''. Ngoài ra, nam diễn viên cũng vào vai nhân vật này trong các phần tiếphậu theotruyện ''[[Men in Black II]]'' (2002) và ''[[Điệp viên áo đen 3]]'' (2012).
 
Will Smith đóng vai võ sĩ hạng nặng [[Muhammad Ali]] trong bộ phim tiểu sử ''[[Ali (phim)|Ali]]'' năm 2001. Với diễn xuất của mình, anh đã nhận được các đề cử [[Giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất|Giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất]] và [[Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất]].<ref name=GG/><ref>{{chú thích web|url=https://www.oscars.org/oscars/ceremonies/2002 |title=The 74th Academy Awards |publisher=[[Academy of Motion Picture Arts and Sciences]] |accessdate=1 tháng 10 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161001230532/http://oscars.org/oscars/ceremonies/2002 |archivedate=1 tháng 10 năm 2016 }}</ref> Năm 2004, tài tử xuấtcòn hiệngóp mặt trong bộ phim hoạt hình ''[[Shark Tale]]'', cũng như tác phẩm khoa học viễn tưởng ''[[Tôi, người máy]]''. Năm saukế tiếp, anh vàothủ vai nhà tư vấn hẹn hò trong bộ phim hài lãng mạn ''[[Hitch]]''.<ref>{{chú thích web|url=https://www.rogerebert.com/reviews/hitch-2005 |title=Hitch Movie Review & Film Summary (2005) |date=10 tháng 2 năm 2005 |accessdate=30 tháng 9 năm 2016 |last=Ebert |first=Roger |publisher=Roger Ebert|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160920092200/http://www.rogerebert.com/reviews/hitch-2005 |archivedate=20 tháng 9 năm 2016}}</ref> Màn hóa thân thành nhân viên bán hàng [[Chris Gardner]] của Smith trong ''[[Mưu cầu hạnh phúc]]'' (2006) đã giúp nam diễn viên đem về đề cử giải Oscar và giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất.<ref name=GG/><ref>{{chú thích web|url=https://www.bloomberg.com/news/articles/2007-07-23/from-homeless-to-multimillionairebusinessweek-business-news-stock-market-and-financial-advice |title=From Homeless to Multimillionaire |publisher=[[Bloomberg News]] |date=24 tháng 7 năm 2007 |accessdate=30 tháng 9 năm 2016 |last=Gallo |first=Carmine|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161010044827/http://www.bloomberg.com/news/articles/2007-07-23/from-homeless-to-multimillionairebusinessweek-business-news-stock-market-and-financial-advice |archivedate=10 tháng 10 năm 2016 }}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.oscars.org/oscars/ceremonies/2007 |title=The 79th Academy Awards |publisher=Academy of Motion Picture Arts and Sciences |accessdate=1 tháng 10 năm 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161001230600/http://oscars.org/oscars/ceremonies/2007 |archivedate=1 tháng 10 năm 2016 }}</ref> Năm 2008, anh vào vai một siêu anh hùng [[vigilante]] trong ''[[Siêu nhân cái bang]]''. Mặc dù bịnhận được những đánhphản giáhồi trái chiều, nhưng tác phẩm đã thu về 624 triệu USD trên toàn thế giới, qua đó trở thành bộ phim thứ tám8 liên tiếp của Will Smith đứng đầu doanh thu phòng vé tại Bắc Mỹ,{{efn|Bộ phim đầu tiên là ''[[Men in Black II]]'' 2002.<ref>{{chú thích|url=https://www.nytimes.com/2008/07/07/movies/07box.html |title='Hancock' Powers to the Top of Box Office |work=[[The New York Times]] |date=7 tháng 7 năm 2008 |accessdate=1 tháng 10 năm 2016 |last=Cieply |first=Michael|archiveurl=https://web.archive.org/web/20150401213500/http://www.nytimes.com/2008/07/07/movies/07box.html |archivedate=1 tháng 4 năm 2015 }}</ref>}} và là bộ phim thứ tám8 trong sự nghiệp của anh có doanh thu hơn 100 triệu USD.<ref>{{chú thích báo|url=https://www.hollywoodreporter.com/news/after-earth-end-will-smiths-561647 |title=Could 'After Earth' End Will Smith's Box Office Domination? |work=[[The Hollywood Reporter]] |date=2 tháng 6 năm 2013 |accessdate=28 tháng 9 năm 2016 |last=McClintock |first=Pamela |deadurl=no |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161012071124/http://www.hollywoodreporter.com/news/after-earth-end-will-smiths-561647 |archivedate=12 tháng 10 năm 2016 }}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.mtv.com/news/1590478/will-smiths-hancock-soars-to-top-of-box-office-marking-his-fifth-july-4-1/ |title=Will Smith's 'Hancock' Soars To Top Of Box Office, Marking His Fifth July 4 #1 |publisher=[[MTV]] |accessdate=28 tháng 9 năm 2016 |date=7 tháng 7 năm 2008 |last=Horowitz |first=Josh|archiveurl=https://web.archive.org/web/20150607043118/http://www.mtv.com/news/1590478/will-smiths-hancock-soars-to-top-of-box-office-marking-his-fifth-july-4-1/ |archivedate=7 tháng 6 năm 2015 }}</ref> Năm 2015, Smith thủ vai bác sĩ người Mỹ gốc Nigeria [[Bennet Omalu]] trong tác phẩm tiểu sử ''[[Concussion (phim 2015)|Concussion]]'', đã giúp anh nhận được một đề cử giải Quả cầu vàng. Một năm sau, tài tử xuất hiện trong bộ phim hành động ''[[Biệt đội cảm tử]]'', với doanh thu phòng vé hơn 745 triệu USD trên toàn thế giới.<ref>{{chú thích web|url=https://www.boxofficemojo.com/movies/?id=dc2016.htm |title=Suicide Squad (2016) |publisher=Box Office Mojo |accessdate=14 tháng 1 năm 2017|archiveurl=https://web.archive.org/web/20170128062842/http://www.boxofficemojo.com/movies/?id=dc2016.htm |archivedate=28 tháng 1 năm 2017 }}</ref><ref>{{chú thích báo|url=https://www.independent.co.uk/arts-entertainment/films/news/suicide-squad-reviews-round-up-puerile-worse-than-fantastic-four-margot-robbie-jared-leto-will-smith-a7169461.html |title=Suicide Squad review round-up: 'Puerile' and 'worse than Fantastic Four'&nbsp;– the critics get their claws out |work=[[The Independent]] |date=3 tháng 8 năm 2016 |accessdate=7 tháng 1 năm 2017 |last=Denham |first=Jess|archiveurl=https://web.archive.org/web/20161029070437/http://www.independent.co.uk/arts-entertainment/films/news/suicide-squad-reviews-round-up-puerile-worse-than-fantastic-four-margot-robbie-jared-leto-will-smith-a7169461.html |archivedate=29 tháng 10 năm 2016 }}</ref> Vào nămNăm 2019, Smith sắm vai Thần đèn trong tác phẩm [[live-action]] chuyển thể từ phim hoạt hình cùng tên năm 1992, ''[[Aladdin (phim 2019)|Aladdin]]''. Đây là bộ phim ăn khách nhất trong sự nghiệp của nam diễn viên, với tổng doanh thu phòng vé hơn 1 tỷ USD trên toàn thế giới.<ref>{{chú thích web|url=https://www.boxofficemojo.com/people/chart/?view=Actor&id=willsmith.htm|title=Will Smith Movie Box Office Results|accessdate=17 tháng 10 năm 2019|publisher=Box Office Mojo}}</ref>
 
== Phim điện ảnh ==