Khác biệt giữa các bản “Hành chính Việt Nam thời Tiền Lý và Triệu Việt Vương”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
* Quận Vũ Bình được xác định vị trí gồm phía nam Vĩnh Phúc ở tả ngạn [[sông Hồng]], gồm các quận, huyện [[Đông Anh]], [[Hà Đông]], [[Thạch Thất]], [[Ứng Hòa]], [[Chương Mỹ]], [[Mỹ Đức]], [[Thanh Oai]] (Hà Nội), các huyện [[Kim Bảng]], [[Duy Tiên]] tỉnh [[Hà Nam]], các huyện Kỳ Sơn, [[Lương Sơn]] tỉnh [[Hòa Bình]], gồm các huyện Vũ Hưng, Căn Ninh, Vũ Định, Phong Khê, Bình Đại, Nam Di.
* Quận Tân Xương được xác định vị trí ở vùng tương đương hiện nay bao gồm: huyện [[Mê Linh]] (Hà Nội), phía bắc thị xã Sơn Tây ([[Hà Nội]]), tỉnh [[Vĩnh Phúc]], tỉnh [[Phú Thọ]] và tỉnh [[Yên Bái]]<ref name="dda75">Đào Duy Anh, sách đã dẫn, tr 75</ref>; đương thời gồm các huyện: Phạm Tín, Gia Hưng, Ngô Định, Phong Sơn, Lâm Tây, Tây Đạo, Tân Đạo, Tân Hóa. Năm [[546]], [[Lý Nam Đế]] đã rút vào quận này để tổ chức lại lực lượng phản công [[Trần Bá Tiên]]<ref name="tt4"/>.
* Quận Ninh Hải gồm 3 huyện An Bình, Hải Bình, Ngọc Sơn ( vẫn chưa rõ, có thể nằm ở phíaKhâm đôngChâu bắcTrung ThanhQuốc Hóahiện nay).
* Hoàng châu tương đương vùng bờ biển Bắc Bộ thuộc [[vịnh Hạ Long]]
* Ái châu (tức quận Cửu Chân cũ) gồm các huyện: Tư Phố, Di Phong, Trạm Ngô, Kiến Sơ, Thường Lạc, Cao An, Phù Lạc, Tùng Nguyên, Quân An, Vũ Ninh, Cát Lung.
250

lần sửa đổi