Khác biệt giữa các bản “Natri carbonat”

không có tóm lược sửa đổi
n (clean up, General fixes, replaced: → (26) using AWB)
}}
}}
'''Natri cacbonat,''' còn gọi là '''sođa''', là một loại muối [[cacbonat]] của [[natri]] có [[công thức hóa học]] là Na<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>. Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng, [[nước biển]] và muối mỏ trong lòng đất. Một số rất ít tồn tại ở dạng [[tinh thể]] có lẫn [[canxi cacbonat]]. Quá trình hình thành trong tự nhiên chủ yếu do sự thay đổi địa hình [[Trái Đất]] làm một số hồ gần biển hoặc vịnh bị khép kín, dần dần lượng muối tích tụ lại và bị chôn vùi vào lòng đất tạo thành mỏ muối. Lượng muối còn lại trong tự nhiên (nước biển) được hình thành do hòa tan khí CO<sub>2</sub> trong không khí.
 
Vì có trữ lượng lớn và quá trình khai thác, điều chế đơn giản nên giá bán natri cacbonat trên thị trường rẻ: 16.000 đồng/1&nbsp;kg năm 2010 (~ $0.84/1&nbsp;kg)
 
== Ứng dụng ==
* Đừng lầm Natri cacbonat với [[Natri bicacbonat]]. Natri cacbonat là một chất rấttính ăn mòn cao, '''không''' dùng trong thức ăn uống, đặc biệt trong khuôn khổ gia đình hay thủ công.
* Trong công nghiệp, natri cacbonat được dùng để nấu thủy tinh, xà phòng, làm giấy, đồ gốm, phẩm nhuộm, dệt, điều chế nhiều muối khác của natri như borat, cromat...<ref name=":0" /><ref>''Sách giáo khoa Hóa học 12 nâng cao'' (2013); Nhà xuất bản Giáo dục; trang 156.</ref>
* Sản xuất keo dán gương, thủy tinh lỏng.<ref name=":0" />